Tổng hợp thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế hiện nay rất đa dạng và phần nào gây ra nhiều khó khăn đối với các đối tượng làm việc trong lĩnh vực này. Hiểu được điều này, công ty PROJECT SHIPPING sẽ tổng hợp thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế để các bạn tham khảo ngay dưới bài viết sau.

Cập nhật 2026: đọc báo giá cước theo 3 nhóm phí

Khi nhận báo giá từ hãng tàu hoặc forwarder, thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế thường nằm trong 3 nhóm: cước biển (Freight), phụ phí hãng tàu (BAF, PSS, PCS, EBS, CIC) và phí địa phương tại cảng đi hoặc cảng đến (THC, DOC, D/O, DDC). Khi so sánh hai báo giá, hãy hỏi rõ mỗi bên đã gồm những khoản nào, vì cùng một loại phụ phí có thể mang tên khác nhau giữa các hãng, ví dụ CIC còn gặp dưới tên Equipment Imbalance Surcharge. Đừng chỉ nhìn tổng tiền: hỏi cả ngày áp dụng của từng phụ phí để tránh phát sinh khi hàng đến cảng.

Vai trò của thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Dưới đây là một số lợi ích nổi bật của việc áp dụng thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế mà các doanh nghiệp/đơn vị/cá nhân làm việc trong lĩnh vực này không nên bỏ qua.

Thể hiện sự chuyên nghiệp

Quá trình xuất nhập khẩu bắt buộc doanh nghiệp phải làm việc thường xuyên với đối tác nước ngoài, cơ quan chuyên môn và đơn vị Nhà nước. Doanh nghiệp không chỉ được trao đổi trực tiếp mà còn có khả năng giải quyết một số vấn đề về: Email, giấy tờ và một số giao dịch khác.

Doanh nghiệp bạn sẽ được đối tác đánh giá cao hơn khi Ban lãnh đạo và các bộ phận liên quan dùng đúng thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế khi làm việc. Đồng thời nắm bắt nhanh thông điệp khách hàng, giúp việc sử dụng thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế diễn ra trôi chảy.

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế
Thuật ngữ thể hiện sự chuyên nghiệp

Tiết kiệm và chủ động

Doanh nghiệp khi sở hữu được bộ phận nhân sự vững vàng về thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế sẽ tiết kiệm được tối đa các khoản phí thuê ngoài. Mặt khác, công việc của doanh nghiệp sẽ được giải quyết linh động hơn, không bị phụ thuộc vào bất kỳ đơn vị nào khác.

Đảm bảo tính chính xác

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng một cách chuẩn xác nhất. Bất cứ sơ hở nào có trong hợp đồng giao dịch sẽ dẫn tới tranh chấp. Chúng không chỉ gây mất thời gian mà còn ảnh hưởng xấu tới quyền lợi, uy tín của doanh nghiệp.

Đặc biệt, doanh nghiệp còn bị thương nhân xấu đưa vào điều khoản hợp đồng mập mờ. Đến khi đưa ra cơ quan tài phán thì doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều điểm bất lợi. Vậy nên thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế có giá trị giống với chiếc khiên bảo vệ cho doanh nghiệp kinh doanh.

Nhanh chóng và thuận lợi hơn

Nếu doanh nghiệp sở hữu được đội ngũ am hiểu và vận dụng thành thạo thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế. Việc triển khai giấy tờ, thủ tục hợp đồng sẽ trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian. 

Nhờ hiểu thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế, những khó khăn gặp phải sẽ được nhanh chóng giải quyết, giúp thủ tục xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ. Vừa tiết kiệm được tối đa công sức, thời gian lẫn chi phí.

Am hiểu thuật ngữ chuyên ngành giúp công việc được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng
Am hiểu thuật ngữ chuyên ngành giúp công việc được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

Về góc độ cá nhân

Thị trường lao động xuất khẩu hiện nay cực kỳ sôi động. Nếu các ứng viên sở hữu nhân viên có kỹ năng tốt và nắm vững thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế, cộng thêm kiến thức từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ổn. Chắc chắn sẽ có cơ hội cạnh tranh cao để thi tuyển vào các vị trí có mức lương lớn tại các doanh nghiệp kinh doanh có tiếng lớn trên thị trường.

Cần báo giá tách rõ từng khoản phí? Gửi tuyến, loại hàng và khối lượng, Project Shipping báo giá cước kèm phụ phí từng dòng trong 30 phút, tư vấn miễn phí. Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo.

Danh sách thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Bảng dưới gom thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế theo nhóm chứng từ, điều kiện giá Incoterms, phụ phí và làm hàng. Muốn hiểu sâu từng khoản, xem thêm phí CFS là gì, phí EBS là gì và giá CNF là gì.

Một số thuật ngữ chuyên ngành về biểu phí trong vận tải quốc tế
Một số thuật ngữ chuyên ngành về biểu phí trong vận tải quốc tế
  • On spot export: Xuất khẩu tại chỗ.
  • On spot import: Nhập khẩu tại chỗ.
  • B/L (Bill Of Lading): Vận đơn đường biển
  • Export turnover và import turnover: Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.
  • Air freight: Cước vận chuyển hàng không.
  • Sea freight: Cước vận chuyển đường biển.
  • Freight Prepaid: Cước trả trước
  • Freight Collect: Cước trả sau
  • Bonded warehouse: Kho ngoại quan.
  • CFS (Container Freight Station): Điểm thu gom hàng lẻ.
  • Freight forwarding: Giao nhận vận tải.
  • CO (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận xuất xứ.
  • CQ (Certificate of Quality): Giấy chứng nhận chất lượng.
  • PL (Packing List): Bảng kê chi tiết các mặt hàng lẫn quy cách đóng gói.
  • PI (Proforma Invoice): Hóa đơn chiếu lệ.
  • CI  (Commercial Invoice): Hóa đơn thương mại.
  • Custom clearance: Việc thông quan.
  • Clearance Declaration: Tờ khai thông quan.
  • FCR (Forwarder’s Cargo Receipt): Chứng minh người bán đã hoàn thành các điều kiện cơ bản đối với người mua.
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng.
  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
  • BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • DOC (Documentation fee): phí làm chứng từ 
  • CIC (Container Imbalance Charge) : Phụ phí hoàn trả container.
  • PCS (Port Congestion Surcharge): Phí tắc nghẽn cảng
  • PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • CCL (Container Cleaning Fee): Phí vệ sinh container
  • EMF (Equipment Management Fee): Phí quản lý thiết bị
  • ISF (Importer Security Filing): Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.
  • DEM/DET fee (Demurrage / Detention fee): Phí lưu bãi/cont
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí nhiên liệu khẩn cấp
  • SSC (Security Surcharge): Phí an ninh
  • Giá CIF: Tiền hàng, tiền bảo hiểm và cước phí.
  • Giá CFR: Tiền hàng và cước phí.
  • Giá FOB: Người bán được miễn trách nhiệm khi hàng hóa đã được chất lên boong tàu.
  • Debit note: Hóa đơn điều chỉnh tăng và giấy báo nợ.
  • Credit note: Hóa đơn điều chỉnh
  • Bulk cargo: Hàng rời.
  • Booking: Đặt chỗ trên hãng tàu.
  • Border gate: Cửa khẩu.
  • Consignment: Lô hàng.
  • FTL: Hàng giao nguyên xe tải đầy.
  • LTL: Hàng lẻ chứa xe tải.
  • Documentation staff: Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu.
  • Export import executive: Chuyên viên xuất nhập khẩu.
  • Feeder Vessel: Tàu trung chuyển (được hiểu là con tàu đầu tiên)
  • HS code: mã số phân loại hàng hóa
  • Mt: Tấn mét.
  • PO (Purchase Order): Đơn đặt hàng.
  • POD ( Port of Discharge):  Cảng dỡ hàng.
  • Pre- Alert: Bộ hồ sơ gồm có đủ chứng từ cần thiết.
  • SI (Shipping Instruction):  Hướng dẫn làm hàng.
  • SO (Shipping Order): Đơn đặt hàng vận chuyển.
  • ETD (Estimated Time of Departure): Dự kiến về thời gian tàu khởi hành
  • ETA( Estimated Time of Arrival): Dự kiến về thời gian mà tàu cập bến.
  • ATD (Actual Time Departure): Thời gian tàu đi thực tế
  • ATA (Actual Time of Arrival): Thời gian tàu đến thực tế 
  • ETC (Estimated Time of Completion) : Thời gian dự kiến hoàn thành công việc bốc dỡ hàng hóa.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ xong một số thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế để các bạn tham khảo. Hy vọng bảng thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế ở trên sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình làm việc lĩnh vực vận tải quốc tế. 

Câu hỏi thường gặp về thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Biểu phí trong vận tải quốc tế là gì, charge phí là gì?

Biểu phí (charge, fee) là các khoản tiền phát sinh khi vận chuyển hàng quốc tế, gồm cước chính (freight), phụ phí hãng tàu (surcharge) và phí địa phương tại cảng (local charges). Mỗi khoản có tên viết tắt riêng như THC, BAF, DDC nên cần nắm thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế để đọc đúng báo giá.

Destination charge là gì?

Destination charge là một thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế, chỉ các phí phát sinh tại cảng đến, trong bài là DDC (Destination Delivery Charge), tức phụ phí giao hàng tại cảng đến, thường đi kèm phí lệnh giao hàng D/O và phí xếp dỡ THC tại cảng đến.

Equipment imbalance surcharge là phụ phí gì?

Đây là phụ phí hãng tàu thu khi mất cân đối vỏ container giữa các tuyến, nơi thừa nơi thiếu, tương ứng với CIC (Container Imbalance Charge) trong danh sách thuật ngữ ở trên. Mức phụ phí do từng hãng công bố theo tuyến.

Phí bốc xếp tiếng Anh là gì?

Phí bốc xếp, xếp dỡ tại cảng trong tiếng Anh là THC (Terminal Handling Charge), tức phụ phí xếp dỡ tại cảng. Trong báo giá còn gặp cách gọi chung là handling charge.

Packing fee là gì?

Packing fee là phí đóng gói hàng hóa, gồm công đóng kiện, vật liệu như thùng, pallet, kiện gỗ. Đây là khoản phí riêng, không nhầm với PL (Packing List) là bảng kê chi tiết hàng và quy cách đóng gói.

Còn thắc mắc về thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế hay một khoản phí trong báo giá? Gửi ảnh báo giá cho Project Shipping, chúng tôi giải thích từng dòng phí miễn phí. Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo.

Liên hệ với chúng tôi

VŨ ANH TUẤN

  • Hội Viên OPCA (Overseas Project Cargo Association)
  • Hội Viên Liên Minh Hàng Hóa Thế Giới WCAworld (World Cargo Alliance)
  • Đại Lý Hải Quan tại Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
  • Ban Hội Viên Hiệp Hội Logistics Hồ Chí Minh – HLA
  • Giám Đốc Công Ty TNHH Vận Tải Project Shipping
  • Hội Viên Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA)
ĐẦU KÉO + MOOC LÙN CHUYÊN DỤNG
Đầu kéo Project Shipping kéo mooc lùn 6 trục chở hàng tại cảng
Luôn sẵn giấy phép vận chuyển siêu trường siêu trọng
  • Xe nhà – sẵn giấy phép quá khổ
    Đầu kéo + mooc lùn chuyên dụng của công ty, chủ động lịch chạy hàng siêu trường siêu trọng.
  • Báo giá trọn gói, rõ từng khoản
    Cước biển + local charge + kéo cont + thủ tục trong một bảng giá.
  • Đại lý hải quan
    Khai báo, kiểm hoá, C/O… một đầu mối lo hết.
Gửi Form liên hệ tư vấn & báo giá

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được phản hồi của Quý Khách Hàng và Doanh Nghiệp.

Hỗ trợ xuyên suốt

Đội ngũ Project Shipping cam kết mang đến cho Khách Hàng trải nghiệm vận chuyển An Toàn, Nhanh Chóng và Đúng Tiến Độ

Nhận báo giá trong 2 giờ làm việc
Chọn dịch vụ, điền 4 ô là xong.
— hoặc —
💬 Nhắn Zalo luôn, không cần điền 🔒 Không spam. Gọi gấp: 0909 411 668
Bài viết liên quan
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal container là gì? Vai trò seal container phổ biến trong xuất nhập khẩu ra sao? Để đáp ứng nhu cầu...
Chỉ số LPI là gì? Những Điều Bạn Muốn Biết Về Nó
Chỉ số LPI là gì? Những Điều Bạn Muốn Biết Về Nó
Chỉ số LPI là gì? Đây là câu hỏi nhiều người làm xuất nhập khẩu đặt ra khi thấy quốc gia mình xếp hạng...
Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng Hóa
Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
Giấy Phép Chuyên Ngành

DOWNLOAD BẢNG GIÁ