Đơn vị tính CBM được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hóa quốc tế, giúp các bên vận chuyển cân đo đong đếm hàng hóa, tính giá vận chuyển. Nhiều chủ hàng mới xuất nhập khẩu vẫn nhầm CBM với trọng lượng thực, dẫn đến tính sai cước và bị báo giá lại giữa chừng.
Trong bài viết dưới đây, Project Shipping sẽ giới thiệu đến bạn đọc thuật ngữ về CBM là gì? Cách tính CBM được sử dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hiện nay.
Cập nhật 2026: Hiểu đúng CBM là gì giúp doanh nghiệp so sánh nhanh giữa cước tính theo trọng lượng (kg) và cước tính theo thể tích (CBM) để chọn phương án tiết kiệm hơn. Với hàng nhẹ, cồng kềnh (đồ nội thất, hàng nhựa, hàng OOG cồng kềnh), CBM thường là yếu tố quyết định giá giá CNF cuối cùng chứ không phải trọng lượng.
CBM là gì?
CBM (Cubic Meter) là đơn vị đo lường thể tích trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. CBM được sử dụng để tính toán và đo lường kích thước và dung tích của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Đơn vị này thường được sử dụng trong các phương thức vận chuyển như người vận chuyển đường biển, đường hàng không và cả vận chuyển đường bộ bằng container.
CBM là ký hiệu thường thấy trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa, xuất nhập khẩu, gặp rất nhiều ở vận chuyển đường bộ, hàng không, đường thủy. Công ty vận tải giao nhận hàng hóa sử dụng CBM để tính giá cước vận chuyển hàng, đồng thời làm căn cứ tính local charge tại cảng đến. Muốn biết sức chứa tối đa của một container có thể chứa bao nhiêu CBM, mời cập nhật bảng sau:
| Loại container | Chiều dài | Chiều rộng | Chiều cao | Sức chứa | Tối đa |
| Container 20 feet | 589 cm | 234 cm | 238 cm | 26-28 CBM | 33 CBM |
| Container 40 feet | 1200 cm | 234 cm | 238 cm | 56-58 CBM | 66 CBM |
| Container 40 feet HC | 1200 cm | 234 cm | 269 cm | 60-68 CBM | 72 CBM |
| Container 45 feet HC | 1251 cm | 245 cm | 269 cm | 72-78 CBM | 86 CBM |

Ý nghĩa của CBM là gì?
CBM là đơn vị đo lường quốc tế được công nhận trên thế giới, có thể tính toán khối lượng hàng hóa ở nhiều phương thức vận tải khác nhau như đường biển, đường hàng không, đường bộ, v.v.
Tính toán CBM được thiết kế nhằm giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ hàng hóa sao cho cùng một không gian có thể chứa được nhiều hàng hóa hơn, đồng thời giúp rút ngắn thời gian giao hàng.
Đó là cơ sở giúp người vận chuyển tiết kiệm thời gian, công sức trong quá trình tính toán số tiền phù hợp nhất để thu phí thương lái. Nắm rõ CBM là gì còn giúp chủ hàng chủ động thương lượng cước khi đóng ghép nhiều lô hàng lẻ (LCL) chung một container.
CBM còn giúp các đơn vị vận chuyển tính toán cước vận chuyển mà khách hàng sẽ phải thanh toán để nhận hàng. Điều này sẽ giúp đơn vị vận chuyển tính toán được chi phí liên quan đến vận chuyển hợp lý nhất để tránh những tổn thất không đáng có.
Vì vậy, CBM là gì và cách quy đổi luôn là kiến thức nền bắt buộc với người làm xuất nhập khẩu, vì đây là một trong những đơn vị được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

Hướng dẫn quy đổi chi tiết nhất của đơn vị CBM là gì?
Để quy đổi CBM trong xuất nhập khẩu, bạn có thể sử dụng các công thức và quy tắc sau đây:
Cách tính CBM:
- Công thức: CBM = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao
- Đơn vị đo lường: CBM được đo bằng mét khối (m3)
Ví dụ về cách tính CBM:
- Ví dụ 1: Bạn có một lô hàng gồm 15 kiện hàng, kích thước mỗi kiện là 3m x 2,5m x 2,7m. Hãy tính CBM.
- Giải: CBM = (3m x 2,5m x 2,7m) x 15 = 303,75 CBM
- Ví dụ 1: Bạn có một lô hàng gồm 15 kiện hàng, kích thước mỗi kiện là 3m x 2,5m x 2,7m. Hãy tính CBM.
Quy đổi CBM sang trọng lượng (kg):
- Tỷ lệ quy đổi CBM sang kg có thể khác nhau tùy thuộc vào phương thức vận chuyển.
- Để quy đổi CBM sang kg, bạn cần biết trọng lượng của hàng hóa. Tỷ lệ quy đổi CBM sang kg thường được xác định bởi các công ty vận chuyển hoặc quy định của ngành công nghiệp.
Bạn muốn biết thêm về giá của các dịch vụ tại Project Shipping thì có thể tham khảo ngay Bảng giá dịch vụ thủ tục hải quan trọn gói năm 2024

Cách tính CMB trong vận tải hàng không
Trước khi xác định được cách tính cước của lô hàng vận tải hàng không thì phải tính được trọng lượng thể tích của chúng.
Gỉa sử phải vận chuyển 1 lô hàng có những thông số như sau:
- Kích thước mỗi kiện là: 100cm x 90cm x 80cm
- Trọng lượng mỗi kiện hàng là: 100kgs / trọng lượng tất cả.
Bước 1: Tính trọng lượng tổng của hàng hóa: Để so sánh trọng lượng thể tích rồi tính toán, lô hàng này có trọng lượng tổng là 1000 Kg.
Bước 2: Tính thể tích của hàng hoá: Để tính được tổng trọng lượng thể tích, ta tính thể tích hàng bằng mét khối.
- Kích thước một gói theo cm => 100cm x 90cm x 80 cm
- Kích thước một gói theo mét => 1m x 0,9m x 0,8m
- Thể tích một gói = 1m x 0,9m x 0,8m = 0,72 cbm (mét khối)
- Tổng lượng của hàng hóa = 10 x 0,72 = 7,2 cbm
Bước 3: Tính trọng lượng thể tích hàng hoá rồi nhân thể tích hàng hóa cùng hằng số trọng lượng thể tích.
Bước 4: Sau khi tính được rồi so sánh và chọn ra phương án có chi phí cao hơn
Cách tính CMB trong vận tải đường biển
Tương tự với cách tính toán của vận tải đường hàng không và đường bộ thì đường biển ta cũng tính bằng những bước như dưới đây.
Bước 1: Tính toán trọng lượng tổng của hàng hoá dựa trên những thông số ghi chi tiết trên đơn hàng.
Bước 2: Tính thể tích hàng hoá bằng cách áp dụng các công thức và thay đổi hằng số thể tích.
Bước 3: Sau khi tính xong các thứ liên quan tới khối lượng lô hàng thì sẽ nhân với số lượng kiện hàng có trong lô hàng từ đó tìm ra được con số chính xác.
Bước 4: Tính toán trọng lượng rồi tính cước của hàng hóa: sau đó so sánh tổng trọng lượng tổng của lô hàng với trọng lượng thể tích của lô hàng hoá tiếp đó chọn cái lớn hơn. Và đây chính là trọng lượng tính cước của lô hàng mà bạn sẽ phải vận chuyển sắp tới.
Cách tính CMB trong vận tải đường bộ
Để tính toán CBM (Cubic Meter) trong vận tải đường bộ, bạn cần biết các thông tin sau:
- Kích thước hàng hóa: Đo chiều dài (Length), chiều rộng (Width) và chiều cao (Height) của hàng hóa. Đơn vị đo lường có thể là mét (m) hoặc centimet (cm).
- Đơn vị đo lường: Xác định đơn vị đo lường CBM, có thể là mét khối (m³) hoặc centimet khối (cm³).
Công thức tính toán CBM như sau:
CBM = (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao) / 1.000.000
Ví dụ: Giả sử bạn có một kiện hàng có kích thước là 120cm x 80cm x 100cm và muốn tính toán CBM là gì?
CBM = (120cm x 80cm x 100cm) / 1.000.000
Đầu tiên, bạn cần chuyển đổi các đơn vị kích thước về mét. Vì 1 mét bằng 100 centimet, nên:
Chiều dài = 120cm / 100 = 1.2m
Chiều rộng = 80cm / 100 = 0.8m
Chiều cao = 100cm / 100 = 1m
Tiếp theo, áp dụng công thức:
CBM = (1.2m x 0.8m x 1m) / 1.000.000 = 0.00096 m³. Vậy, CBM của kiện hàng là 0.00096 mét khối.
Câu hỏi thường gặp về CBM là gì
1. CBM là gì và khác gì với trọng lượng thực (Gross Weight)?
CBM là gì thì đã rõ: đơn vị đo thể tích (m³). Trọng lượng thực đo bằng kg. Hãng tàu/hãng bay sẽ so sánh cả hai và tính cước theo số nào lớn hơn sau khi quy đổi.
2. 1 CBM tương đương bao nhiêu kg khi tính cước?
Tỷ lệ quy đổi khác nhau theo phương thức: đường biển LCL thường quy đổi 1 CBM = 1.000 kg, đường hàng không thường dùng hệ số 1 CBM = 167 kg. Nên hỏi rõ đơn vị vận chuyển trước khi chốt giá.
3. CBM là gì trong vận chuyển hàng nguyên container (FCL)?
Với FCL, CBM chủ yếu dùng để kiểm tra hàng có xếp vừa container hay không, chứ không dùng để tính cước vì giá FCL tính theo container.
4. Vì sao hai lô hàng cùng CBM nhưng giá cước khác nhau?
Vì cước còn phụ thuộc tuyến đường, loại hàng, phụ phí mùa cao điểm và local charge tại cảng đến, không chỉ riêng CBM.
5. Làm sao đo CBM chính xác cho hàng không đóng thùng vuông vắn?
Đo kích thước bao ngoài lớn nhất theo 3 chiều dài, rộng, cao rồi tính theo công thức chuẩn, cộng thêm phần bao bì chèn lót nếu có.
Hy vọng bài viết trên đây của Project Shipping sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về CBM là gì? và vận dụng đơn vị này trong thực tế một cách hiệu quả. Cần tư vấn thêm, gọi ngay 0909 411 668 hoặc chat Zalo.
Xem thêm: SOC là gì? Một số thông tin chi tiết về SOC mà bạn nên biết















