Quy đổi trọng lượng tính cước: công thức air, sea, đường bộ

Bạn gửi 10 kiện hàng nặng tổng cộng 1.000 kg, nhưng hãng bay báo cước tính trên 1.403 kg. Chênh 403 kg đó không phải lỗi báo giá, mà là kết quả của việc quy đổi trọng lượng tính cước.

Bài này giải thích vì sao hàng hóa phải quy đổi trọng lượng tính cước, công thức cho hàng air, sea, đường bộ, kèm ví dụ số cụ thể để bạn tự tính trước khi xin giá.

Bảng quy đổi trọng lượng tính cước hàng air, sea, đường bộ

Vì sao phải quy đổi trọng lượng tính cước?

Với mọi phương thức, việc quy đổi trọng lượng tính cước bắt nguồn từ một thực tế: mỗi phương tiện chỉ chở được một thể tích và một tải trọng nhất định. Kiện hàng nhẹ nhưng cồng kềnh (xốp, đồ nội thất, hàng đóng khung) chiếm chỗ nhiều mà tải trọng thì chưa dùng hết. Nếu chỉ cân ký, hãng vận chuyển sẽ lỗ phần không gian bị chiếm.

Vì vậy ngành logistics quốc tế thống nhất cách tính: lấy trọng lượng thực tế (Gross Weight) so với trọng lượng thể tích (Volumetric Weight), giá trị nào lớn hơn là trọng lượng tính cước (Chargeable Weight). Để nắm khái niệm gốc của việc quy đổi trọng lượng tính cước, bạn xem thêm bài Chargeable Weight là gì để nắm các thuật ngữ đi kèm.

Lợi ích với chủ hàng khi biết cách quy đổi trọng lượng tính cước: biết trước cước sẽ tính trên con số nào, đóng gói gọn hơn để giảm phần thể tích dư, và đối chiếu được báo giá của nhiều đơn vị.

Công thức quy đổi trọng lượng tính cước cho hàng air

Hàng air dùng hệ số quy ước 167 kg/cbm, tương đương chia thể tích cho 6000 khi đo bằng cm³. Ví dụ chung cho cả bài: lô hàng 10 kiện, mỗi kiện nặng 100 kg, kích thước 120 x 100 x 70 cm.

  • Bước 1: tổng trọng lượng thực = 100 kg x 10 = 1.000 kg.
  • Bước 2: tổng thể tích = (1,2 x 1 x 0,7) x 10 = 8,4 cbm.
  • Bước 3: trọng lượng thể tích = 8,4 x 167 = 1.402,8 kg.
  • Bước 4: so sánh 1.000 kg với 1.402,8 kg, chọn số lớn hơn. Chargeable Weight = 1.402,8 kg.

Tính theo từng kiện: 120 x 100 x 70 = 840.000 cm³, chia 6000 ra 140 kg/kiện, nhân 10 kiện được 1.400 kg. Chênh nhẹ so với 1.402,8 kg do hệ số 167 là số làm tròn của 1000/6. Hãng bay thường làm tròn lên theo bước 0,5 kg, nên cần hỏi rõ quy tắc làm tròn của hãng bạn chọn.

Lưu ý: một số hãng chuyển phát nhanh dùng hệ số 5000 (tương đương 200 kg/cbm), cho ra trọng lượng tính cước cao hơn cùng lô hàng. Cùng một kiện hàng, hệ số quy đổi trọng lượng tính cước khác nhau thì cước khác nhau.

Cách quy đổi trọng lượng tính cước hàng sea (LCL)

Hàng lẻ đường biển (LCL) dùng hệ số 1 cbm = 1.000 kg. Cách quy đổi trọng lượng tính cước ở đây giống hàng air, chỉ khác hệ số.

  • Tổng trọng lượng thực: 1.000 kg (1 tấn).
  • Tổng thể tích: 8,4 cbm.
  • Trọng lượng thể tích: 8,4 x 1.000 = 8.400 kg.
  • So sánh 1 tấn với 8,4 cbm (tương đương 8,4 tấn thể tích), lấy số lớn hơn: Chargeable Weight = 8.400 kg.

Trong thực tế, cước LCL thường báo theo đơn vị W/M (Weight or Measurement, tính trên tấn hoặc cbm, lấy số lớn hơn). Với ví dụ trên, cước tính trên 8,4 cbm. Ngoài cước biển, hàng lẻ còn phát sinh các khoản tại kho gom hàng, bạn xem thêm bài phí CFS là gì để biết khoản này.

Hàng đóng nguyên container (FCL) không quy đổi theo thể tích. Cước tính theo loại container, bạn xem thêm TEUS là gì để hiểu đơn vị tính container.

Cách quy đổi trọng lượng tính cước hàng đường bộ

Với vận tải đường bộ (xe tải ghép hàng, xe liên tỉnh), hệ số phổ biến là 1 cbm = 333 kg (khoảng 3 cbm cho 1 tấn). Một số nhà xe dùng hệ số khác, nên hỏi rõ trước khi chốt cách quy đổi trọng lượng tính cước.

  • Tổng trọng lượng thực: 1.000 kg.
  • Tổng thể tích: 8,4 cbm.
  • Trọng lượng thể tích: 8,4 x 333 = 2.797,2 kg.
  • Chargeable Weight = 2.797,2 kg, vì lớn hơn 1.000 kg.

Cần báo giá theo quy đổi trọng lượng tính cước chính xác? Gửi số kiện, kích thước, trọng lượng và tuyến vận chuyển, đội ngũ Project Shipping tính sẵn Chargeable Weight và báo giá trong 30 phút, tư vấn miễn phí, chưa đặt hàng vẫn nhận được số liệu tham khảo. Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo.

Bảng so sánh hệ số quy đổi trọng lượng tính cước

Phương thứcHệ số quy đổiChargeable Weight lô ví dụ (1.000 kg, 8,4 cbm)
Air (chuẩn IATA)167 kg/cbm (cm³ chia 6000)1.402,8 kg
Air (chuyển phát nhanh thường dùng)200 kg/cbm (cm³ chia 5000)1.680 kg
Sea LCL1.000 kg/cbm8.400 kg (8,4 cbm)
Đường bộ333 kg/cbm2.797,2 kg

Khi quy đổi trọng lượng tính cước cho cùng một lô hàng, hàng air cho ra trọng lượng tính cước thấp nhất, còn sea cho ra số lớn nhất. Nhưng đơn giá mỗi kg của sea thấp hơn nhiều, nên đừng so cước chỉ bằng con số Chargeable Weight.

KGS là gì và khác gì Chargeable Weight?

Khi đọc chứng từ xuất nhập khẩu, bạn sẽ gặp ký hiệu KGS sau các cột trọng lượng. KGS là kilograms, chỉ đơn vị đo. G.W (Gross Weight) là trọng lượng cả bì, N.W (Net Weight) là trọng lượng tịnh của hàng. Cả hai đều là trọng lượng thực.

Chargeable Weight thì khác: đây là kết quả của việc quy đổi trọng lượng tính cước, tức con số đã so sánh với trọng lượng thể tích và dùng để nhân đơn giá cước. Một lô có G.W 1.000 KGS vẫn có thể có Chargeable Weight 1.402,8 KGS như ví dụ trên.

3 cách giảm trọng lượng tính cước sau khi quy đổi

  • Đóng gói gọn: bỏ khoảng trống thừa, dùng thùng vừa kích thước, vì phần rỗng vẫn bị tính tiền.
  • Tháo rời, xếp chồng: hàng cồng kềnh nên tháo rời hoặc xếp lồng nhau nếu nhà sản xuất cho phép.
  • Chọn phương thức theo tỷ trọng: hàng nhẹ, cồng kềnh hợp đường biển hoặc nguyên container; hàng nặng, nhỏ gọn hợp air vì không bị phạt thể tích.

Hàng đặc thù, quá khổ không áp dụng cách quy đổi trọng lượng tính cước theo hệ số này, mà tính theo kích thước, tải trọng và phương tiện chuyên dụng. Đó là phần việc riêng của Project Shipping, có hướng dẫn ở khối bên dưới.

Câu hỏi thường gặp về quy đổi trọng lượng tính cước

KGS là gì trong xuất nhập khẩu?

KGS là cách viết tắt của kilograms, tức số nhiều của kg. Trên Invoice, Packing List, vận đơn, ký hiệu KGS đứng sau các cột trọng lượng như G.W (Gross Weight, trọng lượng cả bì) và N.W (Net Weight, trọng lượng tịnh). KGS chỉ là đơn vị đo, còn trọng lượng dùng để tính cước là Chargeable Weight, có thể lớn hơn G.W.

Cách tính volume weight hàng air như thế nào?

Volume weight hàng air bằng thể tích (cm³) chia 6000, hoặc thể tích tính bằng cbm nhân 167. Ví dụ kiện 120 x 100 x 70 cm có thể tích 840.000 cm³, chia 6000 ra 140 kg. So sánh với trọng lượng thực của kiện, số nào lớn hơn là trọng lượng tính cước. Một số hãng chuyển phát nhanh chia 5000 thay vì 6000, nên cần hỏi hãng trước.

Chargeable Weight là gì?

Chargeable Weight là trọng lượng tính cước, tức giá trị lớn hơn giữa trọng lượng thực tế (Gross Weight) và trọng lượng thể tích (Volumetric Weight). Hãng vận chuyển lấy con số này nhân với đơn giá để ra cước.

Hàng đóng nguyên container FCL có phải quy đổi không?

Không. Hàng FCL tính cước theo loại container (20′, 40′, 40HQ), không quy đổi theo trọng lượng thể tích. Quy đổi áp dụng cho hàng lẻ LCL đi đường biển, hàng air và hàng ghép đường bộ.

Hàng nặng nhưng nhỏ gọn thì tính cước theo gì?

Khi trọng lượng thực lớn hơn trọng lượng thể tích, cước tính theo trọng lượng thực. Ví dụ 1 kiện máy 500 kg kích thước 80 x 60 x 50 cm chỉ có trọng lượng thể tích khoảng 40 kg khi đi air, nên cước tính trên 500 kg.

Muốn quy đổi trọng lượng tính cước chính xác cho lô hàng của mình, bạn gửi thông số cho Project Shipping qua 0909 411 668 hoặc Zalo. Tìm hiểu thêm về dịch vụ vận tải của chúng tôi.

Liên hệ với chúng tôi

VŨ ANH TUẤN

  • Hội Viên OPCA (Overseas Project Cargo Association)
  • Hội Viên Liên Minh Hàng Hóa Thế Giới WCAworld (World Cargo Alliance)
  • Đại Lý Hải Quan tại Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
  • Ban Hội Viên Hiệp Hội Logistics Hồ Chí Minh – HLA
  • Giám Đốc Công Ty TNHH Vận Tải Project Shipping
  • Hội Viên Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA)
ĐẦU KÉO + MOOC LÙN CHUYÊN DỤNG
Đầu kéo Project Shipping kéo mooc lùn 6 trục chở hàng tại cảng
Luôn sẵn giấy phép vận chuyển siêu trường siêu trọng
  • Xe nhà – sẵn giấy phép quá khổ
    Đầu kéo + mooc lùn chuyên dụng của công ty, chủ động lịch chạy hàng siêu trường siêu trọng.
  • Báo giá trọn gói, rõ từng khoản
    Cước biển + local charge + kéo cont + thủ tục trong một bảng giá.
  • Đại lý hải quan
    Khai báo, kiểm hoá, C/O… một đầu mối lo hết.
Gửi Form liên hệ tư vấn & báo giá

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được phản hồi của Quý Khách Hàng và Doanh Nghiệp.

Hỗ trợ xuyên suốt

Đội ngũ Project Shipping cam kết mang đến cho Khách Hàng trải nghiệm vận chuyển An Toàn, Nhanh Chóng và Đúng Tiến Độ

Nhận báo giá trong 2 giờ làm việc
Chọn dịch vụ, điền 4 ô là xong.
— hoặc —
💬 Nhắn Zalo luôn, không cần điền 🔒 Không spam. Gọi gấp: 0909 411 668
Bài viết liên quan
Thân lò hơi công nghiệp màu đỏ nguyên khối trong xưởng chế tạo
Lò hơi công nghiệp là gì? 4 loại phổ biến và cách vận chuyển
Nhà máy cần hơi để nấu, sấy, tiệt trùng, nhuộm vải hay ép giấy, và gần như mọi dây chuyền đó đều bắt...
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal container là gì? Vai trò seal container phổ biến trong xuất nhập khẩu ra sao? Để đáp ứng nhu cầu...
Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng Hóa
Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
Giấy Phép Chuyên Ngành

DOWNLOAD BẢNG GIÁ