Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea

Trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế, khái niệm “Chargeable Weight” đóng một vai trò quan trọng trong việc tính toán chi phí vận chuyển. Chargeable weight là gì và tính ra sao là điều chủ hàng cần nắm rõ để tránh rắc rối và chi phí không mong muốn. Vậy Chargeable Weight là gì, tham khảo bài viết sau của Project Shipping để biết thêm thông tin chi tiết.

Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea
Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea

Chargeable weight là gì?

Chargeable weight là gì? Đó là một khái niệm quan trọng trong vận tải và logistics, đặc biệt khi gửi hàng hóa qua các dịch vụ vận chuyển như hàng không hoặc vận tải đường bộ. Đây là trọng lượng được sử dụng để tính phí vận chuyển và có thể khác với trọng lượng thực tế của hàng hóa. Chargeable weight thường được áp dụng nhiều trong vận chuyển hàng không.

Cập nhật 2026: chargeable weight là gì trong thực tế báo giá?

Khi báo giá hàng Air, hầu hết hãng bay vẫn quy đổi theo chuẩn IATA: dài x rộng x cao (cm) chia 6000, tương đương 167 kg/cbm. Một số hãng chuyển phát nhanh dùng hệ số 5000 nên cùng một kiện hàng có thể ra chargeable weight cao hơn. Hàng LCL đường biển tính theo W/M, tức lấy số lớn hơn giữa số tấn và số cbm, còn hàng nguyên container (FCL) tính cước theo container chứ không theo chargeable weight. Theo kinh nghiệm báo giá của Project Shipping, kiện đóng thùng gỗ hoặc pallet thường làm thể tích tăng 10 đến 20% so với hàng trần, nên hãy đo kích thước sau khi đóng gói xong, không đo trước.

Chargeable weight là gì với hàng Air? Cách tính cước có ví dụ

Giả sử bạn muốn gửi một lô hàng bao gồm 20 kiện hàng, với mỗi kiện có kích thước 100 cm x 90 cm x 80 cm và trọng lượng mỗi kiện là 100 kg (bao gồm trọng lượng cả bì).

Bước 1: Tính tổng trọng lượng hàng hóa

Để so sánh trọng lượng theo thể tích, bạn cần biết tổng trọng lượng của lô hàng. Tổng trọng lượng hàng hóa trong trường hợp này là 2000 kg (20 kiện x 100 kg/kiện).

Bước 2: Tính thể tích lô hàng

Để tính trọng lượng theo thể tích, bạn cần tính thể tích của lô hàng theo mét khối.

  • Kích thước mỗi kiện hàng: 100 cm x 90 cm x 80 cm = 1m x 0,9m x 0,8m
  • Thể tích của 1 kiện hàng: 1m x 0,9m x 0,8m = 0,72 cbm
  • Tổng thể tích của lô hàng: 20 kiện x 0,72 cbm/kiện = 14,4 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích (Volume Weight) lô hàng

Để tính trọng lượng theo thể tích, nhân thể tích của lô hàng với hằng số trọng lượng thể tích. Trong vận tải hàng không, hằng số này là 167 kg/cbm.

  • Trọng lượng theo thể tích = Tổng thể tích hàng hóa x Hằng số trọng lượng thể tích
  • Trọng lượng theo thể tích = 14,4 cbm x 167 kg/cbm = 2404,8 kg

Bước 4: Xác định chargeable weight là gì của lô hàng

So sánh tổng trọng lượng của hàng hóa với trọng lượng theo thể tích của hàng hóa và chọn giá trị lớn hơn.

  • Trọng lượng tổng cộng của lô hàng là 2000 kg.
  • Trọng lượng theo thể tích của lô hàng là 2404,8 kg.

Vì trọng lượng theo thể tích lớn hơn trọng lượng thực tế, nên 2404,8 kg chính là chargeable weight của lô hàng Air này và được dùng làm trọng lượng tính cước phí.

Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea
Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea

Chargeable weight là gì với hàng Sea? Cách tính cước có ví dụ

Giả sử bạn muốn gửi một lô hàng bao gồm 10 kiện hàng, với thông số như sau:

  • Kích thước mỗi kiện hàng: 120 cm x 100 cm x 150 cm.
  • Trọng lượng mỗi kiện: 800 kg (bao gồm trọng lượng cả bì).

Bước 1: Tính tổng trọng lượng hàng hóa

Tổng trọng lượng của lô hàng là 8000 kg (10 kiện x 800 kg/kiện).

Bước 2: Tính thể tích lô hàng

Để tính trọng lượng thể tích, bạn cần biết kích thước của kiện hàng và chuyển sang đơn vị mét khối.

  • Kích thước mỗi kiện hàng: 120 cm x 100 cm x 150 cm = 1,2m x 1m x 1,5m
  • Thể tích của 1 kiện hàng: 1,2m x 1m x 1,5m = 1,8 cbm
  • Tổng thể tích của lô hàng: 10 kiện x 1,8 cbm/kiện = 18 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích lô hàng

Trọng lượng thể tích của lô hàng được tính bằng cách nhân thể tích của hàng hóa với hằng số trọng lượng thể tích, với hằng số quy định cho vận tải đường biển là 1000 kg/cbm.

  • Trọng lượng thể tích = Tổng thể tích hàng hóa x Hằng số trọng lượng thể tích
  • Trọng lượng thể tích = 18 cbm x 1000 kg/cbm = 18000 kg

Bước 4: Tính Chargeable Weight của lô hàng

Để xác định chargeable weight là gì với hàng Sea, bạn so sánh tổng trọng lượng của hàng hóa với trọng lượng theo thể tích của hàng hóa và chọn giá trị lớn hơn.

  • Tổng trọng lượng của lô hàng là 8000 kg.
  • Trọng lượng theo thể tích của lô hàng là 18000 kg.

Vì trọng lượng theo thể tích lớn hơn trọng lượng thực tế, nên chargeable weight của lô hàng Sea này là 18000 kg, đây là trọng lượng tính cước.

Bạn có thể tham khảo những nội dung liên quan khác về kiến thức chuyên ngành tại Project Shipping để nắm được thêm những thông tin bổ ích khác.

Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea
Chargeable Weight là gì? Cách tính khối lượng hàng Air và Sea

Cần tính nhanh cước cho lô hàng của bạn? Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo. Gửi kích thước, số kiện và tuyến, nhận báo giá trong 30 phút, tư vấn miễn phí. Hàng lẻ đường biển xem thêm LCL là gì.

Những lưu ý cần biết khi tính cước phí

  • Hệ số chuyển đổi khác nhau giữa hàng không và đường biển: Hệ số chuyển đổi từ thể tích sang khối lượng rất khác nhau giữa vận chuyển hàng không và đường biển. Đối với hàng không, hệ số thường là 167 (1m3 = 167kg), trong khi đối với đường biển là 1000 (1m3 = 1000kg) hoặc thậm chí thấp hơn tùy hãng tàu.
  • Các hãng hàng không/tàu có thể áp dụng hệ số riêng: Mặc dù có các hệ số chuyển đổi chuẩn, nhưng mỗi hãng hàng không/tàu có thể áp dụng hệ số riêng của mình. Do đó, bạn nên kiểm tra với hãng vận chuyển cụ thể về hệ số mà họ sử dụng.
  • Tính chính xác kích thước và dung tích: Việc tính toán kích thước và dung tích chính xác của hàng hóa là rất quan trọng để có một ước tính Chargeable Weight chính xác. Sai lệch trong đo lường có thể dẫn đến tính sai phí vận chuyển.
  • Đóng gói thích hợp: Cách đóng gói hàng hóa cũng ảnh hưởng đến Chargeable Weight. Hàng hóa được đóng gói không chặt chẽ có thể chiếm nhiều không gian hơn, nên chargeable weight là gì cũng phụ thuộc vào cách đóng gói và dẫn đến mức cao hơn.
  • Kiểm tra ràng buộc về trọng lượng và kích thước: Một số hãng vận chuyển có thể áp đặt giới hạn về trọng lượng và kích thước tối đa cho mỗi kiện hàng. Điều này có thể ảnh hưởng đến cách tính Chargeable Weight.
  • Lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp: Tùy thuộc vào bản chất của hàng hóa, có thể lựa chọn vận chuyển đường biển hay hàng không sẽ tiết kiệm chi phí hơn. Việc tính toán Chargeable Weight cho cả hai phương thức sẽ giúp ra quyết định đúng đắn.
  • Đàm phán với hãng vận chuyển: Khi đã biết chargeable weight là gì, bạn có thể đàm phán với hãng vận chuyển về cách tính Chargeable Weight hoặc hệ số chuyển đổi để có mức giá tốt hơn, đặc biệt với khối lượng lớn.

Xem thêm: ULD là gì? Tầm quan trọng của ULD trong vận tải hàng không, danh sách đơn vị vận chuyển hàng không và phí CFS là gì.

Hiểu rõ chargeable weight là gì và cách tính sẽ giúp bạn tối ưu chi phí vận chuyển hàng hóa. Hãy luôn kiểm tra kỹ lưỡng và áp dụng đúng công thức để tránh các chi phí không đáng có. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia của Project Shipping để được tư vấn chi tiết.

Chargeable weight là gì? Câu hỏi thường gặp

Chargeable weight là gì?

Chargeable weight là trọng lượng dùng để tính cước vận chuyển, bằng giá trị lớn hơn giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng quy đổi theo thể tích của lô hàng.

Chargeable weight cách tính như thế nào?

Tính trọng lượng thực tế (kg), tính thể tích rồi quy đổi ra kg theo hệ số của phương thức vận chuyển, sau đó lấy số lớn hơn. Hàng Air thường dùng 167 kg/cbm, hàng LCL đường biển thường dùng 1000 kg/cbm.

Cách tính volume weight hàng Air là gì?

Volume weight (trọng lượng thể tích) hàng Air bằng dài x rộng x cao (cm) chia 6000, hoặc thể tích theo cbm nhân 167. Ví dụ 14,4 cbm cho ra 2404,8 kg.

Chargeable weight khác gross weight ở điểm nào?

Gross weight là trọng lượng thực tế của hàng cả bì. Chargeable weight có thể bằng gross weight hoặc bằng trọng lượng thể tích, tùy số nào lớn hơn, và là căn cứ tính cước.

Hàng nặng nhưng gọn thì chargeable weight tính theo gì?

Khi hàng nặng và nhỏ gọn như linh kiện kim loại, trọng lượng thực tế thường lớn hơn trọng lượng thể tích nên chargeable weight chính là trọng lượng thực tế.

Liên hệ với chúng tôi

VŨ ANH TUẤN

  • Hội Viên OPCA (Overseas Project Cargo Association)
  • Hội Viên Liên Minh Hàng Hóa Thế Giới WCAworld (World Cargo Alliance)
  • Đại Lý Hải Quan tại Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
  • Ban Hội Viên Hiệp Hội Logistics Hồ Chí Minh – HLA
  • Giám Đốc Công Ty TNHH Vận Tải Project Shipping
  • Hội Viên Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA)
ĐẦU KÉO + MOOC LÙN CHUYÊN DỤNG
Đầu kéo Project Shipping kéo mooc lùn 6 trục chở hàng tại cảng
Luôn sẵn giấy phép vận chuyển siêu trường siêu trọng
  • Xe nhà – sẵn giấy phép quá khổ
    Đầu kéo + mooc lùn chuyên dụng của công ty, chủ động lịch chạy hàng siêu trường siêu trọng.
  • Báo giá trọn gói, rõ từng khoản
    Cước biển + local charge + kéo cont + thủ tục trong một bảng giá.
  • Đại lý hải quan
    Khai báo, kiểm hoá, C/O… một đầu mối lo hết.
Gửi Form liên hệ tư vấn & báo giá

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được phản hồi của Quý Khách Hàng và Doanh Nghiệp.

Hỗ trợ xuyên suốt

Đội ngũ Project Shipping cam kết mang đến cho Khách Hàng trải nghiệm vận chuyển An Toàn, Nhanh Chóng và Đúng Tiến Độ

Nhận báo giá trong 2 giờ làm việc
Chọn dịch vụ, điền 4 ô là xong.
— hoặc —
💬 Nhắn Zalo luôn, không cần điền 🔒 Không spam. Gọi gấp: 0909 411 668
Bài viết liên quan
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal Container Là Gì? Vai Trò Seal Container Phổ Biến
Seal container là gì? Vai trò seal container phổ biến trong xuất nhập khẩu ra sao? Để đáp ứng nhu cầu...
Chỉ số LPI là gì? Những Điều Bạn Muốn Biết Về Nó
Chỉ số LPI là gì? Những Điều Bạn Muốn Biết Về Nó
Chỉ số LPI là gì? Đây là câu hỏi nhiều người làm xuất nhập khẩu đặt ra khi thấy quốc gia mình xếp hạng...
Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng Hóa
Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
Giấy Phép Chuyên Ngành

DOWNLOAD BẢNG GIÁ