Container Packing List Của Các Hãng Tàu Nổi Tiếng

Container packing list là bảng kê hàng hóa trong từng container: số container, số seal, số kiện, loại bao bì, trọng lượng và thể tích. Mỗi hãng tàu có mẫu container packing list riêng, chủ hàng và forwarder phải điền đúng mẫu khi đóng hàng xuất khẩu.

Trang này tổng hợp container packing list của các hãng tàu thường dùng tại Việt Nam: APL, CMA CGM, COSCO, Emirates, Evergreen, Gemadept, Heung-A, HMM (Hyundai), Hapag-Lloyd, Interasia, K Line, KMTC, Maersk, MCC, MSC, Namsung, NYK, ONE, OOCL, PIL, RCL, Samudera, Sinokor, SITC, TS Lines, Wan Hai, Yang Ming, ZIM và Gold Star Line. Bấm vào logo từng hãng bên dưới để mở mẫu. Phần sau logo giải thích cách điền và các lỗi hay gặp.

Container packing list là gì và khác packing list thương mại thế nào?

Trong xuất nhập khẩu có hai loại chứng từ cùng tên “packing list”, dễ nhầm với nhau:

  • Packing list thương mại (phiếu đóng gói): do người bán lập theo hóa đơn, liệt kê hàng theo từng kiện: số kiện, trọng lượng tịnh và cả bì (NW/GW), số khối (CBM), loại bao bì. Chứng từ này dùng cho hải quan và người mua.
  • Container packing list (còn gọi là container load plan, CLP): lập theo từng container sau khi đóng hàng, ghi rõ container số mấy, seal số mấy, bên trong có những kiện nào, tổng trọng lượng bao nhiêu. Hãng tàu, cảng và đại lý tại cảng đích dùng chứng từ này.

Một lô hàng nhiều container sẽ có một packing list thương mại nhưng nhiều container packing list, mỗi container một tờ. Hai chứng từ phải khớp nhau về số kiện và trọng lượng, nếu lệch sẽ bị hỏi lại khi khai báo hoặc khi làm vận đơn.

Thông tin cần có trên container packing list

Mẫu của mỗi hãng tàu có bố cục khác nhau, nhưng một container packing list đầy đủ thường gồm:

  1. Số booking và tên tàu, số chuyến.
  2. Số container, loại container (20′, 40′, 40′ HC, flat rack, open top, lạnh) và số seal.
  3. Tên người gửi, người nhận, cảng xếp, cảng dỡ.
  4. Mô tả hàng, mã HS nếu hãng yêu cầu.
  5. Số kiện, loại bao bì (thùng, pallet, kiện gỗ, bao).
  6. Trọng lượng cả bì (GW) và số khối (CBM) của hàng trong container.
  7. Trọng lượng vỏ container và tổng trọng lượng, liên quan đến khai báo VGM.
  8. Thông tin hàng nguy hiểm (số UN, nhóm) nếu có.

Với hàng đóng nhiều loại trong một container, nên ghi theo thứ tự xếp từ trong ra cửa. Người dỡ hàng ở cảng đích sẽ đối chiếu nhanh hơn, và khi hải quan kiểm hóa cũng dễ tìm kiện.

Với hàng nguy hiểm, ngoài container packing list còn cần tờ khai hàng nguy hiểm theo mẫu của hãng tàu và nhãn dán đúng quy định trên container. Với hàng lạnh, ghi thêm nhiệt độ cài đặt, thông gió và độ ẩm nếu có yêu cầu.

Nếu một container có hàng của nhiều người bán hoặc nhiều hóa đơn, nên tách dòng theo từng hóa đơn trên container packing list. Cách ghi này giúp bên nhận dỡ hàng, kiểm đếm và làm thủ tục nhập khẩu cho từng lô thuận lợi hơn.

Cách điền container packing list đúng, tránh rớt tàu

Container packing list thường gửi cùng hướng dẫn làm vận đơn (SI) và khai báo VGM trước giờ cắt máng của hãng tàu. Trễ SI hoặc VGM có thể làm container không được xếp lên tàu và phát sinh phí lưu bãi.

  • Dùng đúng mẫu của hãng: mỗi hãng tàu có mẫu riêng. Điền sai mẫu thường bị trả lại, mất thời gian sửa.
  • Khớp số liệu: số kiện, trọng lượng trên container packing list phải khớp packing list thương mại, tờ khai hải quan và booking.
  • Ghi đúng số container và số seal: chép trực tiếp từ vỏ container và seal sau khi đóng, không dùng số dự kiến.
  • Trọng lượng thực: cân hoặc tính đủ cả pallet, chèn lót. Trọng lượng sai lệch ảnh hưởng VGM và an toàn xếp tàu.
  • Hàng quá khổ: với container flat rack, open top, ghi thêm kích thước vượt khổ từng chiều để hãng tàu bố trí vị trí xếp.

Khi làm hàng qua Project Shipping, bộ phận chứng từ sẽ đối chiếu container packing list với booking, packing list thương mại và tờ khai trước khi gửi hãng tàu.

Kích thước container tham khảo khi lập container packing list

Trước khi điền container packing list, cần biết hàng có vừa container hay không. Bảng dưới là số liệu tham khảo phổ biến. Thông số thực tế khác nhau tùy hãng tàu và đời container, nên luôn kiểm tra bảng thông số của hãng khi đặt chỗ.

Loại containerLòng trong (dài × rộng × cao)Tải trọng hàng tham khảo
20′ khô (DC)khoảng 5,9 × 2,35 × 2,39 m, khoảng 33 m³khoảng 28 tấn
40′ khô (DC)khoảng 12,03 × 2,35 × 2,39 m, khoảng 67 m³khoảng 26–28 tấn
40′ cao (HC)khoảng 12,03 × 2,35 × 2,69 m, khoảng 76 m³khoảng 26–28 tấn
20′ open topkhoảng 5,89 × 2,35 × 2,35 mkhoảng 28 tấn
40′ open topkhoảng 12,03 × 2,35 × 2,35 mkhoảng 26,5–28,7 tấn
20′ flat racksàn dài khoảng 5,5–5,7 m, rộng khoảng 2,2–2,4 mkhoảng 28–35 tấn
40′ flat racksàn dài khoảng 11,6–12,1 m, rộng khoảng 2,2–2,4 mkhoảng 39–45 tấn

Hàng vượt chiều cao cửa container khô nên cân nhắc open top. Hàng vượt chiều rộng thì phải dùng flat rack. Khi đó trên container packing list cần ghi thêm phần vượt khổ từng chiều (trước, sau, trái, phải, trên).

Mẹo tính số khối và xếp hàng

Số khối ghi trên container packing list là tổng thể tích các kiện, không phải thể tích container. Thực tế khó xếp kín 100% lòng container, nên để dư khoảng trống cho chèn lót và thao tác xe nâng.

Kiện nặng xếp dưới, kiện nhẹ xếp trên, trọng tâm hàng nằm gần giữa container. Container lệch tải dễ gặp sự cố khi cẩu hoặc khi chạy trên đường. Với hàng máy móc, nên chụp ảnh từng lớp xếp và ảnh sau khi đóng cửa, niêm seal để đối chiếu với container packing list khi có khiếu nại.

Container packing list và khai báo hải quan

Thông tin trên container packing list cần thống nhất với tờ khai hải quan: số container, số seal, số kiện, trọng lượng. Nếu tờ khai đã thông quan mà số liệu đóng thực tế khác, phải làm thủ tục sửa tờ khai trước khi hạ container. Đây là lý do nên chốt container packing list ngay khi đóng xong hàng, không đợi tới sát giờ cắt máng.

Hỏi đáp về container packing list

Container packing list do ai lập?

Thường do chủ hàng hoặc đơn vị đóng hàng lập ngay sau khi đóng container, forwarder kiểm tra và gửi hãng tàu. Với hàng lẻ (LCL), đơn vị gom hàng lập container packing list cho cả container.

Hàng lẻ LCL có cần container packing list không?

Chủ hàng lẻ chỉ cần packing list thương mại cho lô của mình. Đơn vị gom hàng sẽ lập container packing list tổng cho container ghép.

Sai container packing list sửa được không?

Sửa được trước khi hãng tàu chốt dữ liệu và khai manifest. Sau thời điểm đó, việc sửa có thể mất phí sửa chứng từ theo biểu phí của từng hãng. Bạn có thể tra phí này tại trang tra cứu local charges hãng tàu.

VGM liên quan gì tới container packing list?

VGM (khối lượng toàn bộ đã xác minh) là tổng trọng lượng container gồm vỏ, hàng và vật liệu chèn lót, bắt buộc khai báo theo công ước SOLAS từ năm 2016 trước khi container được xếp lên tàu. Trọng lượng hàng trên container packing list cộng với trọng lượng vỏ phải khớp với VGM đã khai.

Hạn nộp container packing list và VGM là khi nào?

Theo giờ cắt máng chứng từ ghi trên booking của từng hãng tàu. Nộp trễ có thể khiến container bị rớt tàu, phát sinh phí lưu bãi và phí chuyển tàu, nên cần nộp ngay sau khi đóng hàng xong.

Link mẫu của một hãng không mở được thì làm sao?

Mẫu của hãng tàu thay đổi theo thời gian. Nếu link không mở được, liên hệ Project Shipping qua form bên dưới hoặc Zalo để nhận mẫu container packing list mới nhất của hãng bạn cần.

Tham khảo thêm định nghĩa chung về packing list và dịch vụ vận chuyển container flat rack cho hàng quá khổ.

ĐẦU KÉO + MOOC LÙN CHUYÊN DỤNG
Đầu kéo Project Shipping kéo mooc lùn chở hàng tại cảng
Luôn sẵn giấy phép vận chuyển siêu trường siêu trọng
  • Xe nhà – sẵn giấy phép quá khổ
    Đầu kéo + mooc lùn chuyên dụng của công ty, chủ động lịch chạy hàng siêu trường siêu trọng.
  • Báo giá trọn gói, rõ từng khoản
    Cước, phí tại cảng, vận chuyển và thủ tục: dịch vụ anh cần có khoản nào, ghi khoản đó trong một bảng giá.
  • Đại lý hải quan
    Khai báo, kiểm hoá, C/O… một đầu mối lo hết.
customer service
Gửi Form liên hệ tư vấn & báo giá

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được phản hồi của Quý Khách Hàng và Doanh Nghiệp.

hours
Hỗ trợ xuyên suốt

Đội ngũ Project Shipping cam kết mang đến cho Khách Hàng trải nghiệm vận chuyển An Toàn, Nhanh Chóng và Đúng Tiến Độ

Nhận báo giá trong 2 giờ làm việc
Chọn dịch vụ, điền vài ô là xong.
— hoặc —
💬 Nhắn Zalo luôn, không cần điền 🔒 Không spam. Gọi gấp: 0909 411 668

DOWNLOAD BẢNG GIÁ