Xe chở 40 tấn hàng, cầu chỉ cho 30 tấn. Tài xế “đi liều” một lần vì không nắm quy định tải trọng cầu đường, doanh nghiệp trả giá bằng biên bản phạt, hạ tải giữa đường và tiến độ dự án trễ cả tuần.
Từ 01/07/2026, quy định tải trọng cầu đường áp dụng theo Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD. Ngưỡng tải trọng trục, khối lượng toàn bộ và ngưỡng phải khảo sát cầu đường đều đã được chốt lại bằng số cụ thể.
Bài này gom toàn bộ số liệu trong quy định tải trọng cầu đường thành bảng tra nhanh, kèm cách tính khối lượng toàn bộ, thủ tục giấy phép lưu hành và một case thật của đội xe Project Shipping để bạn áp dụng ngay khi lên phương án cho lô hàng nặng.

Quy định tải trọng cầu đường là gì và văn bản nào đang có hiệu lực?
Theo Luật Đường bộ 2024, tải trọng của đường bộ là khả năng chịu tải khai thác của cầu, đường để bảo đảm an toàn và tuổi thọ công trình. Nói đơn giản: mỗi cây cầu, mỗi đoạn đường có một “sức chịu” nhất định, và xe của bạn (tính cả hàng) không được vượt sức chịu đó.
Quy định tải trọng cầu đường hiện hành gồm hai lớp. Lớp thứ nhất là giới hạn chung áp dụng trên cả nước (tải trọng trục, khối lượng toàn bộ). Lớp thứ hai là giới hạn riêng của từng cầu, từng đoạn đường do Cục Đường bộ Việt Nam và UBND cấp tỉnh công bố, thể hiện bằng biển báo “hạn chế trọng tải toàn bộ xe” hoặc “tải trọng trục hạn chế qua cầu”.
| Văn bản | Nội dung liên quan | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Đường bộ 2024, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 | Nền luật chung về tải trọng, khổ giới hạn, hàng siêu trường siêu trọng | 01/01/2025 |
| Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD (hợp nhất tại Văn bản 26/VBHN-BXD) | Giới hạn tải trọng trục, khối lượng toàn bộ, ngưỡng siêu trường siêu trọng, khảo sát đường bộ, cấp giấy phép lưu hành | TT 12: 01/07/2025; TT 19: 01/07/2026 |
| Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Mức phạt vượt tải trọng cầu đường, trừ điểm giấy phép lái xe | 01/01/2025 |
| Nghị định 165/2024/NĐ-CP | Gia cường công trình đường bộ khi tuyến có cầu yếu | Đang áp dụng |
Lưu ý quan trọng: Bộ Giao thông vận tải đã sáp nhập vào Bộ Xây dựng từ 03/2025, nên Thông tư 39/2024/TT-BGTVT cũ đã hết hiệu lực. Nhiều bài viết về quy định tải trọng cầu đường trên mạng vẫn trích Thông tư 46/2015 hoặc 39/2024, số liệu ngưỡng gần như giữ nguyên nhưng cơ quan cấp phép đã đổi sang Sở Xây dựng.
Bảng giới hạn tải trọng trục xe theo quy định tải trọng cầu đường mới nhất
Tải trọng trục là phần khối lượng toàn bộ của xe dồn xuống mặt đường qua một trục hoặc một cụm trục. Đây là con số quyết định mặt đường và bản mặt cầu có bị phá hay không, nên khi kiểm tra quy định tải trọng cầu đường, cơ quan chức năng cân tải trọng trục trước cả tổng trọng lượng.
| Loại trục / cụm trục | Khoảng cách hai tâm trục (d) | Giới hạn (Điều 14) |
|---|---|---|
| Trục đơn | Không áp dụng | ≤ 10 tấn |
| Cụm trục kép | d < 1,0 m | ≤ 11 tấn |
| Cụm trục kép | 1,0 m ≤ d < 1,3 m | ≤ 16 tấn |
| Cụm trục kép | d ≥ 1,3 m | ≤ 18 tấn |
| Cụm trục ba | d ≤ 1,3 m | ≤ 21 tấn |
| Cụm trục ba | d > 1,3 m | ≤ 24 tấn |
Ý nghĩa cho chủ hàng: cùng một kiện 30 tấn, đặt lên mooc 2 trục sẽ vượt tải trục ngay, nhưng đặt lên mooc 3 trục khoảng cách 1,31 m thì cụm trục chịu được 24 tấn, phần còn lại dồn lên đầu kéo. Vì vậy, để đáp ứng quy định tải trọng cầu đường, chọn đúng loại mooc quan trọng không kém chọn đúng tuyến. Bạn có thể xem thêm cách phân loại mooc trong bài rơ mooc lùn và mooc sàn.
Giới hạn khối lượng toàn bộ của xe và tổ hợp xe
Khối lượng toàn bộ là tổng của tự trọng xe đầu kéo, tự trọng sơ mi rơ moóc, người trên xe, thiết bị lắp thêm và hàng hóa. Điều 15 trong quy định tải trọng cầu đường hiện hành chia giới hạn theo số trục và khoảng cách từ chốt kéo đến trục đầu tiên của mooc.
| Xe ô tô thân liền | Giới hạn |
|---|---|
| 2 trục | ≤ 16 tấn |
| 3 trục | ≤ 24 tấn |
| 4 trục | ≤ 30 tấn |
| 5 trục trở lên, khoảng cách trục đầu đến trục cuối ≤ 7 m | ≤ 32 tấn |
| 5 trục trở lên, khoảng cách trục đầu đến trục cuối > 7 m | ≤ 34 tấn |
| Tổ hợp đầu kéo + sơ mi rơ moóc | Khoảng cách chốt kéo đến trục đầu tiên của mooc | Giới hạn |
|---|---|---|
| 3 trục | Không áp dụng | ≤ 26 tấn |
| 4 trục | Không áp dụng | ≤ 34 tấn |
| 5 trục | 3,2 m đến 4,5 m | ≤ 38 tấn |
| 5 trục | > 4,5 m | ≤ 42 tấn |
| 6 trục trở lên | 3,2 m đến 4,5 m | ≤ 40 tấn (chở 1 container: ≤ 42 tấn) |
| 6 trục trở lên | > 4,5 m đến 6,5 m | ≤ 44 tấn |
| 6 trục trở lên | > 6,5 m | ≤ 48 tấn |
Với tổ hợp có khoảng cách chốt kéo ngắn hơn 3,2 m, giới hạn phải giảm 2 tấn cho mỗi mét ngắn đi. Xe thân liền kéo rơ moóc được tính riêng trong quy định tải trọng cầu đường, tối đa 45 tấn khi thanh kéo đủ dài.

Khi nào hàng của bạn thành hàng siêu trường, siêu trọng?
Quy định tải trọng cầu đường không chỉ dừng ở “quá tải”. Điều 10 Thông tư 12/2025/TT-BXD định nghĩa hai nhóm phải xin giấy phép lưu hành riêng:
- Hàng siêu trường: sau khi xếp lên xe, tổ hợp xe có chiều dài trên 20,0 m, hoặc chiều rộng trên 2,5 m, hoặc chiều cao trên 4,2 m tính từ mặt đường (xe chở container: trên 4,35 m).
- Hàng siêu trọng: sau khi xếp lên xe, khối lượng toàn bộ tổ hợp xe trên 48 tấn.
Công thức nội bộ Project Shipping dùng cho mọi lô hàng nặng:
Khối lượng toàn bộ = tự trọng đầu kéo + tự trọng mooc + thiết bị chuyên dùng trên xe + người ngồi trên xe + hàng hóa + kê chèn, lashing.
Ví dụ thực tế: đầu kéo 8.930 kg, mooc 4 trục 9.350 kg, hai người 130 kg, hàng 44.000 kg. Cộng lại 62.410 kg, vượt mốc 48 tấn, tức là hàng siêu trọng dù kiện hàng “chỉ” 44 tấn. Rất nhiều chủ hàng chỉ nhìn trọng lượng hàng rồi kết luận “không vi phạm quy định tải trọng cầu đường”, đến khi ra cổng cảng mới biết mình sai.
Một lưu ý nữa: hàng siêu trọng chỉ được chở 1 đơn nguyên trên một chuyến. Hai kiện 30 tấn không được ghép chung một mooc để “tiết kiệm một chuyến”. Chi tiết về phân loại quá khổ, quá tải có trong bài hàng OOG là gì.
Ngưỡng phải khảo sát cầu đường theo cấp đường (mới từ 01/07/2026)
Đây là điểm thay đổi đáng chú ý nhất trong quy định tải trọng cầu đường kể từ khi Thông tư 19/2026/TT-BXD có hiệu lực. Phụ lục XVI mới quy định rõ khi nào doanh nghiệp phải lập báo cáo khảo sát đường bộ trước khi xin phép:
- Tải trọng trục hoặc cụm trục vượt Điều 14.
- Khối lượng toàn bộ vượt Điều 15 (xe bánh xích: vượt 34 tấn).
- Chiều rộng hoặc chiều cao vượt bảng dưới đây theo cấp kỹ thuật của đường.
- Đi qua vị trí cầu, đường có biển hạn chế tải trọng, khổ giới hạn mà xe vượt giá trị công bố.
| Cấp kỹ thuật đường bộ | Chiều cao tối đa (m) | Chiều rộng tối đa (m) |
|---|---|---|
| Đường cao tốc | 4,75 | 3,0 |
| Đường cao tốc phân kỳ đầu tư | 4,75 | 2,8 |
| Đường cấp I, cấp II, cấp III đồng bằng | 4,50 | 3,0 |
| Đường cấp III miền núi | 4,50 | 2,8 |
| Đường cấp IV đồng bằng | 4,35 | 2,8 |
| Đường bộ các cấp còn lại | 4,35 | 2,5 |
Bảng này giải thích vì sao cùng một kiện hàng cao 4,4 m đi cao tốc thì không phải khảo sát, nhưng rẽ vào đường tỉnh cấp IV là bắt buộc lập báo cáo. Trên thực tế, nhiều cầu cũ, dây điện và cổng chào chỉ còn tĩnh không 4,0 đến 4,3 m, nên đội khảo sát của chúng tôi luôn đo trực tiếp thay vì tin số công bố. Quy trình đo được mô tả trong bài khảo sát tuyến vận chuyển quá khổ.
Báo cáo khảo sát được dùng lại trong 6 tháng cho xe có thông số bằng hoặc nhỏ hơn trên cùng tuyến, và 9 tháng nếu tuyến là cao tốc hoặc đường cấp I đến III đồng bằng với chiều rộng xe không quá 3,3 m. Doanh nghiệp chạy tuyến cố định nên tận dụng điểm này của quy định tải trọng cầu đường để giảm chi phí khảo sát.
Giấy phép lưu hành xe: hồ sơ, cơ quan cấp, thời gian và hiệu lực
Khi xe vượt bất kỳ ngưỡng nào của quy định tải trọng cầu đường ở trên, bạn cần giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng. Giấy phép cấp theo từng tuyến cụ thể, từng chuyến hoặc từng đợt vận chuyển.
| Nội dung | Quy định hiện hành (Điều 22 đến 24) |
|---|---|
| Cơ quan cấp | Sở Xây dựng tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký, nơi đi hoặc nơi đến; cấp cho tuyến trên phạm vi cả nước |
| Hồ sơ | Đơn đề nghị theo Phụ lục I hoặc II; báo cáo khảo sát (Phụ lục XV) nếu thuộc diện khảo sát; báo cáo hoàn thành gia cường nếu có; xe biển nước ngoài thêm giấy ủy quyền, đăng ký, đăng kiểm dịch sang tiếng Việt |
| Cách nộp | Cổng dịch vụ công quốc gia, bưu chính hoặc trực tiếp tại trung tâm hành chính công |
| Thời gian | Kiểm tra hồ sơ trong 1 ngày làm việc; cấp phép trong 2 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ; kết quả bản điện tử |
| Hiệu lực | Tối đa 90 ngày nếu tuyến đã nâng cấp đồng bộ và không cần xe hỗ trợ; tối đa 30 ngày nếu phải đi làn quy định, có xe dẫn đường, cảnh báo hoặc gia cường; xe bánh xích: từng lượt, không quá 30 ngày |
| Không cấp phép | Hàng vượt khối lượng chuyên chở theo thiết kế ghi trong giấy đăng kiểm của xe; mooc vượt khối lượng kéo theo thiết kế của đầu kéo |
| Mã QR | Giấy phép gắn mã QR để tra cứu trực tuyến từ 01/01/2027 |
Mục “không cấp phép” là bẫy lớn nhất. Giấy đăng kiểm ghi khối lượng kéo theo cho phép 38.615 kg thì dù mooc thiết kế 44 tấn, cơ quan cấp phép vẫn từ chối nếu tổng khối lượng mooc và hàng vượt con số đó. Vì vậy, trước khi báo giá, Ops của chúng tôi luôn đối chiếu ba con số: tải thiết kế của mooc, khối lượng kéo theo cho phép của đầu kéo và tải trọng trục thực tế sau khi xếp hàng, rồi so với quy định tải trọng cầu đường trên tuyến dự kiến.

Case thực tế: tổ hợp 62,4 tấn từ cảng Lotus về cụm cảng VICT
Một lô hàng dự án gần đây của đội xe Project Shipping cho thấy quy định tải trọng cầu đường tác động đến phương án như thế nào (tên khách hàng được ẩn theo thỏa thuận bảo mật):
- Hàng hóa: kiện thiết bị nhà xưởng gồm khung thép, thép tấm, cừ Larsen và máy công trình; kích thước bao 18 × 5,2 × 4,5 m, tổng khối lượng 44.000 kg.
- Tuyến: cảng Lotus (phường Phú Thuận) đến cụm cảng VICT, Tân Thuận Đông, Bến Nghé (phường Tân Thuận), TP.HCM; đi qua Nguyễn Văn Quỳ, Nguyễn Thị Thập, Nguyễn Văn Linh, Huỳnh Tấn Phát, Lưu Trọng Lư, Bến Nghé; khoảng 8 km nội đô, không có đèo dốc.
- Phương tiện: 1 tổ hợp đầu kéo Hyundai HD1000 (tự trọng 8.930 kg) + mooc 4 trục (tự trọng 9.350 kg, tải thiết kế 44.450 kg); kích thước sau xếp hàng 23,5 × 5,2 × 5,2 m, hàng vượt hai bên 1,2 m mỗi bên, vượt sau 2,0 m.
- Phân loại pháp lý: khối lượng toàn bộ 62.410 kg (vượt 48 tấn, siêu trọng); rộng 5,2 m và cao 5,2 m (vượt 2,5 m và 4,2 m, siêu trường). Tải trọng trục sau xếp: trục đơn ≤ 10 tấn, cụm kép ≤ 18 tấn (d = 1,30 m), cụm ba ≤ 24 tấn (d = 1,31 m), đúng ngưỡng Điều 14.
- Thời gian: báo cáo khảo sát tải trọng tổ hợp xe do đơn vị tư vấn kiểm định lập ngày 24/04; hồ sơ nộp Sở Xây dựng TP.HCM với thời hạn lưu hành đề nghị 30 ngày (05/06 đến 05/07).
- Khó khăn và cách xử lý: chiều cao 5,2 m vượt xa tĩnh không dây điện nội đô, nên tuyến được chốt bám các trục đường lớn Nguyễn Văn Linh và Huỳnh Tấn Phát, đi giờ thấp điểm, có xe cảnh báo trước sau.
- Kết quả: hồ sơ lập đúng mẫu Phụ lục I, đủ sơ đồ tải trọng trục và cam kết an toàn công trình, tránh được tình huống “nộp rồi bị trả lại bổ sung” vốn làm lệch cả lịch cẩu và lịch tàu.
Bài học rút ra: theo quy định tải trọng cầu đường, lô hàng 44 tấn không phải chuyện “xe 44 tấn là chở được”. Phải cộng đủ tự trọng xe, xét tải trọng trục và xét tĩnh không của từng con đường trong tuyến.

Vi phạm quy định tải trọng cầu đường bị phạt bao nhiêu?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2025) xử phạt hành vi vi phạm quy định tải trọng cầu đường theo tỷ lệ vượt so với tải trọng cho phép của cầu, đường, áp dụng cho cả lái xe lẫn chủ phương tiện:
- Lái xe: vượt trên 10% đến 20% bị phạt 2 đến 3 triệu đồng; mức phạt tăng dần theo tỷ lệ vượt và kèm trừ điểm giấy phép lái xe từ mức vượt trên 20%.
- Chủ xe là tổ chức: mức cao nhất khi vượt trên 50% lên tới 130 đến 150 triệu đồng, gấp đôi mức của cá nhân.
- Hậu quả kèm theo: buộc hạ tải tại chỗ và tự chịu chi phí bốc dỡ, bảo quản phần hàng hạ xuống; nếu làm hư hỏng cầu đường còn phải bồi thường theo quy định.
Con số phạt chỉ là phần nổi. Phần chìm là chi phí thuê cẩu hạ tải giữa đường, thuê thêm xe sang tải, phí lưu bãi và tiến độ dự án đứng lại. Với hàng dự án, một ngày chậm bàn giao có thể tốn hơn cả năm tiền phạt.
Chi phí và thời gian khi lô hàng vượt tải trọng cầu đường
Khi hàng đã vượt ngưỡng trong quy định tải trọng cầu đường, chi phí vận chuyển không còn tính theo “tấn × km” đơn thuần. Các yếu tố cấu thành gồm:
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến giá |
|---|---|
| Khối lượng và kích thước sau xếp | Quyết định loại mooc (4 trục, 6 trục, mooc thủy lực đa trục) và số trục cần có |
| Cự ly và cấp đường trên tuyến | Đường cấp thấp kéo theo khảo sát bắt buộc và tốc độ chạy thấp hơn |
| Khảo sát tuyến | Đo tĩnh không, bán kính cua, kiểm tra tải trọng cầu; chi phí tùy số km và số cầu |
| Giấy phép lưu hành | Lệ phí và công lập hồ sơ; hồ sơ có gia cường thì thêm chi phí kỹ thuật |
| Xe dẫn đường, cảnh báo | Bắt buộc theo điều kiện ghi trong giấy phép với hàng siêu trường |
| Cẩu hai đầu | Cẩu xếp và cẩu dỡ, thường thuê tại chỗ theo tải cẩu |
| Gia cường cầu đường | Chỉ với hàng siêu trọng qua cầu yếu, chi phí lớn và cần thời gian |
| Bảo hiểm hàng hóa | Theo giá trị hàng và mức rủi ro tuyến |
Thời gian thực hiện tính từ khi có đủ thông tin hàng: lô OOG tuyến quen mất 3 đến 5 ngày làm việc để chuẩn bị; lô cần khảo sát thực địa 5 đến 10 ngày; hàng siêu trọng qua cầu đường phức tạp 10 đến 20 ngày; trường hợp phải gia cường hoặc phối hợp CSGT nhiều tỉnh có thể tới 30 ngày. Thời gian cấp phép theo luật chỉ 2 ngày làm việc, phần dài nhất nằm ở khảo sát và hoàn thiện hồ sơ chứng minh xe đáp ứng quy định tải trọng cầu đường.
Bảo hiểm và trách nhiệm khi có sự cố
Chạy đúng quy định tải trọng cầu đường giảm rủi ro nhưng không loại bỏ hết. Với hàng nặng, hai loại bảo hiểm cần tách bạch. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe chỉ bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba, không bồi thường hàng trên xe. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa mới là thứ bảo vệ giá trị kiện hàng của bạn, mua theo từng chuyến hoặc theo hợp đồng năm.
Trách nhiệm của đơn vị vận tải theo hợp đồng thường giới hạn ở lỗi chằng buộc, lỗi vận hành, chạy sai giấy phép hoặc sai quy định tải trọng cầu đường. Nếu xe chạy đúng giấy phép mà cầu đường có sự cố ngoài công bố, việc xử lý phụ thuộc vào báo cáo khảo sát và biên bản hiện trường. Vì vậy Project Shipping lập biên bản giao nhận có ảnh, video trước và sau xếp hàng cho mọi lô siêu trường siêu trọng, và khuyến nghị khách mua bảo hiểm hàng hóa cho lô có giá trị từ vài tỷ đồng trở lên.
Checklist thông tin để nhận phương án và báo giá trong 30 phút
| Thông tin | Vì sao cần |
|---|---|
| Bản vẽ hoặc kích thước D × R × C từng kiện | Xác định có vượt 2,5 m rộng, 4,2 m cao sau khi lên mooc không |
| Trọng lượng từng kiện và vị trí trọng tâm | Tính khối lượng toàn bộ và phân bố tải trọng trục |
| Số kiện, có tháo rời được không | Hàng siêu trọng chỉ chở 1 đơn nguyên mỗi chuyến |
| Điểm lấy và điểm giao cụ thể | Chọn Sở Xây dựng cấp phép và tra cấp đường trên tuyến |
| Thời điểm cần hàng tại công trình | Tính ngược lead time khảo sát và xin phép |
| Có sẵn cẩu hai đầu không | Quyết định thuê cẩu hay dùng mooc thủy lực tự nâng |
| Chứng nhận kiểm định thiết bị (nếu là bình chịu áp lực, máy công trình) | Hoàn thiện hồ sơ và bảo hiểm |
| Giá trị hàng | Tính phí bảo hiểm hàng hóa |
Đội xe Project Shipping đáp ứng quy định tải trọng cầu đường ra sao?
Hai tổ hợp đầu kéo Hyundai HD1000 với mooc 4 trục chở tới 44 tấn hàng thiết kế, phù hợp phần lớn máy công trình và kiện thiết bị nhà máy. Tổ hợp đầu kéo Trago với mooc 6 trục dùng cho hàng nặng hơn, xin phép tới 60 tấn khi tuyến cho phép. Với hàng vượt tải trục hoặc cần hạ thấp trọng tâm, chúng tôi dùng mooc thủy lực đa trục và SPMT của Project Shipping, chia tải đều lên nhiều trục để đáp ứng quy định tải trọng cầu đường mà không cần gia cường.

Mỗi tổ hợp đều được lập sơ đồ tải trọng trục bởi đơn vị tư vấn kiểm định trước khi nộp hồ sơ, nên khách hàng không phải tự đi giải bài toán “cầu này chịu được không”. Các cảng đều không chấp nhận hàng quá khổ cao hơn giấy phép dù 1 cm và không quá tải dù 1 kg, nên toàn bộ phép tính được chốt trước khi xe vào cổng cảng. Đọc thêm về năng lực tại trang vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng và case di dời máy biến áp 40MVA.
Câu hỏi thường gặp về quy định tải trọng cầu đường
Xe chở đúng tải thiết kế của mooc thì có bị coi là quá tải cầu đường không?
Vẫn có thể. Quy định tải trọng cầu đường tính quá tải trên khối lượng toàn bộ và tải trọng trục so với giới hạn của tuyến, không phải so với tải thiết kế của xe. Mooc 44 tấn cộng tự trọng xe đã vượt 48 tấn.
Làm sao biết một cây cầu cho phép bao nhiêu tấn?
Xem biển báo hạn chế trọng tải tại đầu cầu, hoặc tra bảng công bố quy định tải trọng cầu đường của từng tuyến trên trang của Cục Đường bộ Việt Nam và UBND tỉnh. Với tuyến lạ, nên khảo sát trực tiếp.
Giấy phép lưu hành xe mất bao lâu và có hiệu lực bao lâu?
Cấp trong 2 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ. Hiệu lực tối đa 90 ngày với tuyến đã nâng cấp đồng bộ, 30 ngày nếu cần xe dẫn đường, đi làn quy định hoặc gia cường.
Hàng cao 4,4 m có phải khảo sát tuyến không?
Vẫn phải xin giấy phép vì đã vượt ngưỡng 4,2 m trong quy định tải trọng cầu đường, nhưng đi cao tốc, đường cấp I đến III thì không phải khảo sát (ngưỡng 4,5 đến 4,75 m). Đi đường cấp IV hoặc đường địa phương (ngưỡng 4,35 m) thì bắt buộc khảo sát trước khi xin phép.
Có được ghép hai kiện hàng nặng lên một mooc để giảm chuyến không?
Không, nếu tổng khối lượng toàn bộ vượt 48 tấn. Hàng siêu trọng chỉ được chở 1 đơn nguyên mỗi chuyến theo Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BXD.
Nhận phương án vận chuyển đúng quy định tải trọng cầu đường
Gửi kích thước, trọng lượng và tuyến (điểm lấy đến điểm giao), chúng tôi trả lời trong 30 phút với phương án xe đúng quy định tải trọng cầu đường, ngưỡng pháp lý và báo giá, tư vấn miễn phí. 📞 Gọi 0909 411 668 · Chat Zalo.







