Cùng một chiếc máy 36 tấn, cùng quãng đường từ cảng về nhà máy, hai nhà xe có thể báo lệch nhau 15 triệu đồng mà không bên nào nói dối.
Lý do nằm ở chỗ mỗi bên tính giá vận chuyển hàng quá khổ trên một bộ giả định khác nhau: loại mooc, chiều cao sau khi đặt hàng lên xe, có phải xin giấy phép lưu hành hay không, ai trả tiền cẩu hai đầu. Đó cũng là lý do giá vận chuyển hàng quá khổ không có bảng cước cố định theo kg như hàng thường.
Bài này bóc tách đúng những gì cấu thành nên giá vận chuyển hàng quá khổ: 6 yếu tố quyết định, khung giá tham khảo theo từng nhóm máy móc, phần chi phí hay bị bỏ sót, và danh sách thông tin bạn cần gửi để nhận báo giá trong 30 phút.

Giá vận chuyển hàng quá khổ được tính trên cơ sở nào?
Hàng thường tính theo kg hoặc theo mét khối. Hàng quá khổ thì không, vì thứ quyết định chi phí không phải khối lượng hàng mà là phương án chở: một chiếc máy 22 tấn cao 4,1 mét tốn nhiều tiền hơn một cụm thiết bị 40 tấn nhưng thấp dưới 3 mét.
Ba câu hỏi kỹ thuật quyết định toàn bộ giá vận chuyển hàng quá khổ của một lô:
- Kích thước sau khi hàng đã nằm trên xe là bao nhiêu? Chiều cao tính từ mặt đường chứ không phải chiều cao của kiện hàng. Mooc lùn có sàn khoảng 0,85 mét, mooc sàn khoảng 1,2 mét, đế container 40 feet Flat Rack khoảng 0,64 mét. Cộng sai một con số là sai luôn phương án.
- Tổng khối lượng xe và hàng có vượt 48 tấn không? Vượt là thành hàng siêu trọng, kéo theo giấy phép, khảo sát cầu và có thể phải gia cường.
- Cự ly và độ khó của tuyến: 120 km đường quốc lộ bằng phẳng khác hẳn 600 km qua đèo Tây Nguyên, dù cùng một kiện hàng.
Trả lời xong ba câu này mới chọn được phương tiện, và chọn xong phương tiện mới ra được giá vận chuyển hàng quá khổ. Nếu bạn chưa rõ hàng của mình có bị xếp vào diện quá khổ hay không, đọc trước bài hàng quá khổ quá tải là gì để đối chiếu ngưỡng.
6 yếu tố quyết định giá vận chuyển hàng quá khổ
Đây là bộ tiêu chí Project Shipping dùng khi làm giá vận chuyển hàng quá khổ, và cũng là bộ tiêu chí bạn nên dùng để soi một bảng báo giá đối thủ gửi sang.
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới giá như thế nào |
|---|---|
| Chiều ngang và chiều cao của khối hàng trên xe | Quyết định nhóm giá. Vượt 3,3 mét là bắt đầu tăng bậc, vượt 4,1 mét thì gần như luôn ở bậc cao nhất vì hạn chế tuyến và tĩnh không cầu |
| Khối lượng kiện | Dưới 27 tấn, 27 đến 35 tấn, 35 đến 40 tấn, 40 đến 44 tấn là bốn bậc giá khác nhau. Trên 44 tấn phải chuyển sang mooc nhiều trục và tính riêng |
| Cự ly một chiều | Không tuyến tính. Dưới 50 km rẻ hơn tuyến chuẩn 100 km, nhưng trên 250 km thì phải tính theo số ngày xe nằm đường chứ không nhân hệ số |
| Loại mooc | Mooc sàn thường rẻ nhất, mooc lùn đắt hơn vì hạ được chiều cao, mooc thủy lực đa trục dùng cho hàng siêu trọng là mức cao nhất |
| Giấy phép lưu hành và xe hộ tống | Hàng rộng trên 2,5 mét hoặc cao trên 4,2 mét bắt buộc xin phép. Rộng trên 3 mét thường phải có xe dẫn đường trước và sau |
| Cẩu, nâng hạ và rút ruột container | Tính theo ca cẩu ở cả hai đầu. Hàng về bằng Flat Rack mà quá cao thì phải rút ruột tại cảng, phát sinh thêm bãi quá khổ và một lần cẩu |
Ngoài sáu yếu tố quyết định giá vận chuyển hàng quá khổ nói trên, còn hai khoản thường nằm ngoài báo giá đầu tiên: chằng buộc kèm vật tư chèn lót, và phí chờ nếu điểm giao chưa sẵn sàng nhận hàng. Với hàng máy móc đã sơn hoàn thiện, riêng phần chèn lót bảo vệ bề mặt cũng là một đầu việc có chi phí thật.

Bảng giá vận chuyển hàng quá khổ tham khảo theo nhóm máy móc
Bảng giá vận chuyển hàng quá khổ dưới đây là khung tham khảo cho tuyến chuẩn 100 km một chiều, tính trên nền giá dầu khoảng 28.000 đồng một lít, đã gồm đầu kéo, mooc, tài xế và dầu. Đây là khung để bạn ước lượng ngân sách, không phải báo giá chính thức: giá cuối cùng vẫn phải chốt sau khi có kích thước thật và tuyến thật.
| Nhóm máy móc, thiết bị điển hình | Ngang và cao trên xe | Khối lượng kiện | Khung 100 km (VND) |
|---|---|---|---|
| Máy xúc lật, máy đào 20 đến 30 tấn, máy ép nhựa cỡ vừa, máy phát điện | đến 3,3 m | dưới 35 tấn | 14.000.000 |
| Máy đào 35 đến 40 tấn, máy nghiền, cụm máy CNC nặng | đến 3,3 m | 35 đến 40 tấn | 19.000.000 |
| Máy công trình hạng nặng, khuôn dập lớn | đến 3,3 m | 40 đến 44 tấn | 22.000.000 |
| Bồn thép, thùng khuấy, thiết bị lắp khối | 3,3 đến 3,6 m | đến 40 tấn | 18.000.000 đến 19.000.000 |
| Silo, tháp, lò hơi cỡ vừa | 3,6 đến 4,1 m | đến 44 tấn | 20.000.000 đến 22.000.000 |
| Thiết bị cao vượt chuẩn, cần khảo sát tĩnh không | 4,1 đến 4,5 m | mọi mức | từ 22.000.000 |
Với cự ly khác 100 km, nhân khung trên với hệ số sau. Đây là phần khiến giá vận chuyển hàng quá khổ hay bị hiểu nhầm là “chặt chém” khi khách so tuyến ngắn với tuyến dài theo đơn giá trên mỗi km.
| Cự ly một chiều | Hệ số | Ghi chú |
|---|---|---|
| 0 đến 50 km | 0,80 | Kéo hàng trong cụm cảng, liên huyện |
| 51 đến 100 km | 1,00 | Tuyến chuẩn |
| 101 đến 150 km | 1,30 | Ví dụ Hải Phòng đi Hà Nội |
| 151 đến 200 km | 1,60 | Thường phải qua đêm |
| 201 đến 250 km | 1,85 | Tính thêm phụ cấp tài xế |
| Trên 250 km | Báo giá riêng | Tính theo số ngày xe nằm đường, đèo dốc, giờ cấm tải từng tỉnh |
Ví dụ cách đọc bảng giá vận chuyển hàng quá khổ: một chiếc máy xúc 38 tấn, cao 3,2 mét, chạy tuyến 130 km sẽ rơi vào khung 19 triệu nhân hệ số 1,30, tức khoảng 24,7 triệu đồng phần trucking, chưa gồm cẩu hai đầu, giấy phép và chằng buộc.
Ba khoản luôn nằm ngoài khung giá trên
- Cẩu hai đầu: máy 20 đến 40 tấn thường cần cẩu 50 đến 100 tấn, tính theo ca ở mỗi đầu. Hàng siêu trọng cần cẩu lớn hơn nhiều và phải đặt lịch trước.
- Giấy phép lưu hành và xe dẫn đường nếu có.
- Phí cầu đường, lưu bãi, chờ và qua đêm: xe quá khổ bị cấm chạy một số khung giờ nội đô, phải nằm chờ là phát sinh ngày công.
Gửi kích thước và tuyến, nhận phương án trong 30 phút. Bạn gửi ba dòng thông tin: dài x rộng x cao, số tấn, điểm lấy và điểm giao. Chúng tôi trả lại loại mooc phù hợp, có phải xin phép hay không, và khoảng giá vận chuyển hàng quá khổ cho tuyến đó. Tư vấn miễn phí, không ký hợp đồng bạn vẫn có đủ thông tin để so báo giá.
Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo. Xem thêm dịch vụ vận chuyển quá khổ quá tải.
Giấy phép lưu hành, khoản làm lệch báo giá nhiều nhất
Khi hàng đã đặt lên xe mà chạm một trong các ngưỡng dưới đây, lô hàng rời khỏi khung giá vận chuyển hàng quá khổ thông thường: phải xin giấy phép lưu hành, và toàn bộ cấu trúc chi phí thay đổi theo.
| Phân loại | Ngưỡng tính sau khi hàng đã lên xe | Hệ quả về chi phí |
|---|---|---|
| Hàng siêu trường | Dài trên 20 m hoặc rộng trên 2,5 m hoặc cao trên 4,2 m. Xe chở container là trên 4,35 m | Xin giấy phép, thường phải khảo sát tuyến, có thể cần xe dẫn đường |
| Hàng siêu trọng | Khối lượng toàn bộ xe và hàng trên 48 tấn | Tính tải trọng trục, có thể phải gia cường cầu, chỉ chở một đơn nguyên mỗi chuyến |
Ngưỡng này theo Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD. Toàn văn xem tại Công báo Chính phủ. Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở Xây dựng, Khu Quản lý đường bộ hoặc Cục Đường bộ Việt Nam khi điểm đi và điểm đến khác địa bàn.
Hồ sơ đủ thì cấp trong 2 ngày làm việc. Hiệu lực tối đa 90 ngày với tuyến không cần xe hỗ trợ, tối đa 30 ngày khi phải có xe hỗ trợ hoặc gia cường. Chi tiết từng bước nằm ở bài thủ tục vận chuyển siêu trường siêu trọng, còn ngưỡng tải trọng cầu đường thì xem quy định tải trọng cầu đường.
Thực tế làm nghề: hàng rộng trên 2,8 mét hoặc dài trên 20 mét nên có ít nhất một xe cảnh báo; rộng trên 3 mét hoặc cao trên 4,35 mét thì cần xe trước và xe sau. Mỗi xe hộ tống là một đầu chi phí tính theo ngày chạy, nên một tuyến hai ngày sẽ đội giá khác hẳn tuyến chạy gọn trong buổi sáng. Vai trò của xe hộ tống hàng siêu trường được mô tả kỹ ở bài riêng.

Hỏi hôm nay thì bao giờ hàng lăn bánh?
Thời gian cũng là tiền, đặc biệt khi hàng đang nằm ở cảng và tính phí lưu container theo ngày. Chốt được giá vận chuyển hàng quá khổ mới chỉ là một nửa câu chuyện, nửa còn lại là hồ sơ. Đây là lead time Project Shipping cam kết với khách:
| Tình huống | Thời gian chuẩn bị |
|---|---|
| Lô quá khổ đơn giản, tuyến quen, còn báo cáo khảo sát hiệu lực | 3 đến 5 ngày làm việc |
| Cần khảo sát thực địa tuyến mới | 5 đến 10 ngày làm việc |
| Hàng siêu trọng, cầu đường phức tạp | 10 đến 20 ngày làm việc |
| Phải gia cường cầu, phối hợp nhiều tỉnh, chạy đêm | 15 đến 30 ngày làm việc |
Phần báo giá thì nhanh: có kích thước và tuyến là ra khung giá vận chuyển hàng quá khổ trong ngày. Phần tốn thời gian là khảo sát và hồ sơ. Là chủ hàng dự án, bạn nên gửi thông số ngay khi có bản vẽ thiết bị, đừng đợi tàu cập cảng mới bắt đầu hỏi.
Bảo hiểm và trách nhiệm, phần ít người hỏi khi so báo giá
Một chiếc máy công trình có giá trị bằng cả chục lần giá vận chuyển hàng quá khổ của chính nó, nên đây là mục không nên bỏ qua khi so báo giá. Trách nhiệm của đơn vị vận tải theo hợp đồng luôn có giới hạn nhất định trên mỗi lô, thường thấp hơn nhiều so với giá trị thiết bị.
Muốn được bồi thường theo giá trị thật thì phải mua bảo hiểm hàng hóa riêng, phí tính trên giá trị khai báo và nằm ngoài giá vận chuyển hàng quá khổ. Khi lấy báo giá, hãy hỏi thẳng hai điều: giới hạn trách nhiệm là bao nhiêu, và có bao gồm bảo hiểm hàng hóa hay không. Hai bảng giá chênh nhau 10 phần trăm nhưng một bên có bảo hiểm là hai sản phẩm khác nhau.
Khi xảy ra va chạm hay hư hỏng, quy trình chuẩn là lập biên bản tại hiện trường có đủ chữ ký, chụp ảnh nguyên trạng, thông báo cho đơn vị bảo hiểm trong thời hạn quy định rồi mời giám định. Bỏ qua bước biên bản hiện trường là gần như mất quyền đòi bồi thường.
Case thực tế: máy 36 tấn từ cảng Hải Phòng về Thanh Oai
Một lô nhập khẩu của khách hàng trong ngành cơ khí, minh họa cách giá vận chuyển hàng quá khổ hình thành trên thực tế, tên khách được giữ kín theo thỏa thuận bảo mật.
- Hàng hóa: 1 kiện máy công nghiệp, 5,03 x 2,47 x 3,58 mét, 36 tấn, về bằng container 40 feet Flat Rack.
- Tuyến: cảng Hải Phòng đi cụm công nghiệp tại Thanh Oai, Hà Nội, khoảng 120 km một chiều.
- Phương tiện: rút ruột container tại cảng, hàng đặt trực tiếp lên mooc lùn, 1 tổ hợp đầu kéo và mooc.
- Điểm chốt kỹ thuật: hàng cao 3,58 mét cộng đế Flat Rack 0,65 mét là 4,23 mét, đã vượt ngưỡng 4,2 mét trước khi tính chiều cao mooc. Không có loại mooc nào kéo được nguyên container, buộc phải rút ruột.
- Phân loại: nhóm kích thước 3,3 đến 3,6 mét, nhóm khối lượng 35 đến 40 tấn, mức rủi ro L3 nên bắt buộc qua kiểm tra của bộ phận vận hành trước khi gửi giá.
- Kết quả tính giá: phần trucking rơi vào khoảng 24,7 triệu đồng theo khung 19 triệu nhân hệ số 1,30 của cự ly 101 đến 150 km, chưa gồm cẩu, bãi quá khổ và phí cầu đường.
- Bài học: nếu không cộng chiều cao đế container ngay từ bước báo giá, lô này sẽ được chào bằng phương án kéo nguyên container, và xe sẽ bị chặn ngay tại cổng cảng.
Một lô khác trong tháng 9 năm 2026: thiết bị trụ thép đường kính 3,2 mét tháo làm hai đoạn, tổng 20 tấn, chạy từ Bến Cát, Bình Dương lên Đắk Tô, Kon Tum, khoảng 600 km qua đèo dốc Tây Nguyên. Hàng chỉ 20 tấn, nhẹ hơn nhiều so với case trên, nhưng chốt ở mức 50 triệu đồng một chuyến vì xe nằm đường khoảng 4 ngày và bề rộng 3,2 mét buộc phải xin giấy phép lưu hành chiều rộng. Đây là ví dụ rõ nhất cho việc khối lượng hàng không quyết định giá.
Đội xe thực hiện những lô kiểu này gồm mooc 4 trục chở tới 44 tấn, tổ hợp đầu kéo Trago với mooc 6 trục xin phép tới 60 tấn, và mooc thủy lực đa trục cho hàng siêu trọng. Muốn biết loại mooc nào hợp với thiết bị của bạn, xem bài các loại rơ mooc vận chuyển hàng OOG.

Bốn khoản chi phí ẩn biến báo giá rẻ thành báo giá đắt
Khi hai bảng giá vận chuyển hàng quá khổ lệch nhau đáng kể, gần như luôn là do bên rẻ hơn chưa tính bốn khoản sau:
- Rút ruột container và bãi quá khổ: hàng về bằng Flat Rack hoặc Open Top mà tổng chiều cao vượt ngưỡng thì bắt buộc rút ruột, phát sinh một ca cẩu cộng phí bãi. Xem thêm container Flat Rack là gì để hiểu vì sao chiều cao đế lại quan trọng đến vậy.
- Chằng buộc và vật tư chèn lót: bắt buộc với mọi lô Flat Rack và Open Top. Máy mới sơn hoàn thiện còn phải chèn vải sạch tại mọi điểm tiếp xúc với dây xích, một lô bốn thân máy đào cần khoảng 8 đến 10 kg vải chèn.
- Chờ và qua đêm: điểm giao chưa có cẩu, chưa dọn mặt bằng, hoặc xe bị cấm giờ nội đô là xe nằm chờ và tính thêm ngày.
- Xin lại giấy phép, khoản đội giá vận chuyển hàng quá khổ khó chịu nhất: kích thước khách khai lệch so với đo thực tế là phải làm lại hồ sơ, hàng nằm bãi trong lúc chờ. Với máy đào, chiều cao thật thường ở boom hoặc tay cần chứ không phải nóc cabin, đây là lỗi khai sai phổ biến nhất.
Cách so giá vận chuyển hàng quá khổ cho đúng: yêu cầu mỗi bên tách riêng từng dòng trucking, cẩu, giấy phép, chằng buộc, bảo hiểm. Một con số trọn gói không kèm phần loại trừ là con số không so được với ai.
Checklist để nhận báo giá vận chuyển hàng quá khổ trong 30 phút
Đủ tám dòng dưới đây là ra được khung giá vận chuyển hàng quá khổ ngay, thiếu dòng nào thì phần đó phải để dạng tạm tính.
| Thông tin | Vì sao cần |
|---|---|
| Dài x rộng x cao từng kiện, đo thực tế | Quyết định nhóm giá và có phải xin phép không |
| Khối lượng từng kiện | Quyết định loại mooc và ngưỡng siêu trọng |
| Số kiện và có tháo rời được không | Tháo được gầu, cần, ống nhô ra là giảm hẳn chi phí |
| Ảnh thực tế bốn góc và bản vẽ nếu có | Xác định điểm nâng, trọng tâm, cách chằng buộc |
| Địa chỉ lấy và giao, kèm ghim bản đồ | Tính cự ly thật, kiểm tra đường vào và bán kính cua |
| Thời điểm cần chạy | Đủ thời gian xin phép hay phải chạy gấp |
| Hai đầu có sẵn cẩu hay xe nâng chưa | Có phải thuê cẩu ngoài không |
| Giá trị hàng hóa | Để chào bảo hiểm đúng mức |
Câu hỏi thường gặp về giá vận chuyển hàng quá khổ
Có bảng giá cố định theo tấn hoặc theo km không?
Không. Giá vận chuyển hàng quá khổ tính theo phương án chở chứ không theo đơn giá trên mỗi tấn hay mỗi km. Cùng 30 tấn nhưng một kiện cao 4,2 mét và một kiện cao 2,8 mét là hai mức giá khác nhau, vì kiện cao phải xin giấy phép, có thể phải đổi mooc và đi tuyến vòng.
Vì sao tuyến ngắn lại đắt hơn khi tính theo km?
Trong giá vận chuyển hàng quá khổ, phần lớn chi phí là cố định theo chuyến: điều xe rỗng tới điểm lấy, cẩu hai đầu, chằng buộc, giấy phép. Tuyến 50 km và tuyến 100 km chênh nhau chủ yếu ở tiền dầu, nên đơn giá trên mỗi km của tuyến ngắn luôn cao hơn.
Giấy phép lưu hành tốn bao nhiêu và ai đứng tên?
Thường do đơn vị vận tải đứng tên vì giấy phép gắn với biển số đầu kéo, mooc và số kiểm định. Chủ hàng chỉ cần cung cấp thông số, bản vẽ và giấy tờ hàng. Chi phí phụ thuộc số tuyến, có phải khảo sát thực địa và có cần xe hỗ trợ hay không.
Hàng của tôi 30 tấn thì có phải hàng siêu trọng không?
Chưa chắc. Siêu trọng tính trên tổng khối lượng xe và hàng vượt 48 tấn. Kiện 30 tấn đặt trên tổ hợp đầu kéo và mooc nặng 18 tấn là chạm đúng ngưỡng. Nhưng nếu kiện đó rộng 3 mét thì lại là hàng siêu trường và vẫn phải xin phép.
Báo giá có bao gồm bảo hiểm hàng hóa không?
Mặc định là không, bảo hiểm được tách riêng và tính theo giá trị khai báo. Trách nhiệm của đơn vị vận tải theo hợp đồng có giới hạn, thường thấp hơn giá trị thiết bị, nên với máy móc giá trị cao bạn nên mua bảo hiểm riêng.
Gửi thông số, nhận phương án và giá trong 30 phút
Project Shipping báo giá vận chuyển hàng quá khổ, siêu trường siêu trọng và hàng dự án nhà máy: kéo Flat Rack và Open Top từ cảng, chở máy móc thiết bị bằng mooc lùn và mooc thủy lực đa trục, xin giấy phép lưu hành, bố trí cẩu và xe hộ tống. Hàng không vào được container thì còn phương án tàu Ro-Ro hoặc hàng rời.
Bạn gửi kích thước, số tấn và tuyến, chúng tôi trả lại phương án xe, các đầu chi phí tách dòng và khoảng giá vận chuyển hàng quá khổ cho lô của bạn. Không mua dịch vụ thì bạn vẫn giữ được bộ thông tin đủ để so báo giá với đơn vị khác.
Gọi ngay 0909 411 668 hoặc nhắn Zalo 0909 411 668. Trang dịch vụ: vận chuyển quá khổ quá tải và vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.















