Tổng hợp thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

  • Home / Tin Tức / Tổng hợp thuật…
Am hiểu thuật ngữ chuyên ngành giúp công việc được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

Tổng hợp thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế hiện nay rất đa dạng và phần nào gây ra nhiều khó khăn đối với các đối tượng làm việc trong lĩnh vực này. Hiểu được điều này, công ty PROJECT SHIPPING sẽ tổng hợp những thuật ngữ chuyên ngành về các biểu phí trong vận tải quốc tế để các bạn tham khảo ngay dưới bài viết sau.

Vai trò của thuật ngữ biểu phí trong vận tải quốc tế

Dưới đây là một số lợi ích nổi bật của việc áp dụng thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế mà các doanh nghiệp/đơn vị/cá nhân làm việc trong lĩnh vực này không nên bỏ qua.

Thể hiện sự chuyên nghiệp

Quá trình xuất nhập khẩu bắt buộc doanh nghiệp phải làm việc thường xuyên với đối tác nước ngoài, cơ quan chuyên môn và đơn vị Nhà nước. Doanh nghiệp không chỉ được trao đổi trực tiếp mà còn có khả năng giải quyết một số vấn đề về: Email, giấy tờ và một số giao dịch khác.

Doanh nghiệp bạn sẽ được đối tác đánh giá cao hơn khi Ban lãnh đạo và các bộ phận liên quan làm việc chuyên nghiệp. Đồng thời nắm bắt nhanh thông điệp khách hàng, giúp thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu được diễn ra trôi chảy.

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế
Thuật ngữ thể hiện sự chuyên nghiệp

Tiết kiệm và chủ động

Doanh nghiệp khi sở hữu được bộ phận nhân sự vững vàng về từ vựng xuất nhập khẩu sẽ tiết kiệm được tối đa các khoản phí thuê ngoài. Mặt khác, công việc của doanh nghiệp sẽ được giải quyết linh động hơn, không bị phụ thuộc vào bất kỳ đơn vị nào khác.

Đảm bảo tính chính xác

Thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng một cách chuẩn xác nhất. Bất cứ sơ hở nào có trong hợp đồng giao dịch sẽ dẫn tới tranh chấp. Chúng không chỉ gây mất thời gian mà còn ảnh hưởng xấu tới quyền lợi, uy tín của doanh nghiệp.

Đặc biệt, doanh nghiệp còn bị thương nhân xấu đưa vào điều khoản hợp đồng mập mờ. Đến khi đưa ra cơ quan tài phán thì doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều điểm bất lợi. Vậy nên thuật ngữ xuất nhập khẩu có giá trị giống với chiếc khiên bảo vệ cho doanh nghiệp kinh doanh.

Nhanh chóng và thuận lợi hơn

Nếu doanh nghiệp sở hữu được đội ngũ am hiểu và vận dụng thành thạo thuật ngữ chuyên ngành biểu phí trong vận tải quốc tế. Việc triển khai giấy tờ, thủ tục hợp đồng sẽ trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian. 

Những khó khăn gặp phải sẽ được nhanh chóng giải quyết, giúp thủ tục xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ. Vừa tiết kiệm được tối đa công sức, thời gian lẫn chi phí.

Am hiểu thuật ngữ chuyên ngành giúp công việc được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng
Am hiểu thuật ngữ chuyên ngành giúp công việc được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

Về góc độ cá nhân

Thị trường lao động xuất khẩu hiện nay cực kỳ sôi động. Nếu các ứng viên sở hữu nhân viên có kỹ năng tốt và nắm vững thuật ngữ chuyên môn, cộng thêm kiến thức từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ổn. Chắc chắn sẽ có cơ hội cạnh tranh cao để thi tuyển vào các vị trí có mức lương lớn tại các doanh nghiệp kinh doanh có tiếng lớn trên thị trường.

Danh sách thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế

Một số thuật ngữ chuyên ngành về biểu phí trong vận tải quốc tế
Một số thuật ngữ chuyên ngành về biểu phí trong vận tải quốc tế
  • On spot export: Xuất khẩu tại chỗ.
  • On spot import: Nhập khẩu tại chỗ.
  • B/L (Bill Of Lading): Vận đơn đường biển
  • Export turnover và import turnover: Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.
  • Air freight: Cước vận chuyển hàng không.
  • Sea freight: Cước vận chuyển đường biển.
  • Freight Prepaid: Cước trả trước
  • Freight Collect: Cước trả sau
  • Bonded warehouse: Kho ngoại quan.
  • CFS (Container Freight Station): Điểm thu gom hàng lẻ.
  • Freight forwarding: Giao nhận vận tải.
  • CO (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận xuất xứ.
  • CQ (Certificate of Quality): Giấy chứng nhận chất lượng.
  • PL (Packing List): Bảng kê chi tiết các mặt hàng lẫn quy cách đóng gói.
  • PI (Proforma Invoice): Hóa đơn chiếu lệ.
  • CI  (Commercial Invoice): Hóa đơn thương mại.
  • Custom clearance: Việc thông quan.
  • Clearance Declaration: Tờ khai thông quan.
  • FCR (Forwarder’s Cargo Receipt): Chứng minh người bán đã hoàn thành các điều kiện cơ bản đối với người mua.
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng.
  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
  • BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • DOC (Documentation fee): phí làm chứng từ 
  • CIC (Container Imbalance Charge) : Phụ phí hoàn trả container.
  • PCS (Port Congestion Surcharge): Phí tắc nghẽn cảng
  • PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • CCL (Container Cleaning Fee): Phí vệ sinh container
  • EMF (Equipment Management Fee): Phí quản lý thiết bị
  • ISF (Importer Security Filing): Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.
  • DEM/DET fee (Demurrage / Detention fee): Phí lưu bãi/cont
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí nhiên liệu khẩn cấp
  • SSC (Security Surcharge): Phí an ninh
  • Giá CIF: Tiền hàng, tiền bảo hiểm và cước phí.
  • Giá CFR: Tiền hàng và cước phí.
  • Giá FOB: Người bán được miễn trách nhiệm khi hàng hóa đã được chất lên boong tàu.
  • Debit note: Hóa đơn điều chỉnh tăng và giấy báo nợ.
  • Credit note: Hóa đơn điều chỉnh
  • Bulk cargo: Hàng rời.
  • Booking: Đặt chỗ trên hãng tàu.
  • Border gate: Cửa khẩu.
  • Consignment: Lô hàng.
  • FTL: Hàng giao nguyên xe tải đầy.
  • LTL: Hàng lẻ chứa xe tải.
  • Documentation staff: Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu.
  • Export import executive: Chuyên viên xuất nhập khẩu.
  • Feeder Vessel: Tàu trung chuyển (được hiểu là con tàu đầu tiên)
  • HS code: mã số phân loại hàng hóa
  • Mt: Tấn mét.
  • PO (Purchase Order): Đơn đặt hàng.
  • POD ( Port of Discharge)Cảng dỡ hàng.
  • Pre- Alert: Bộ hồ sơ gồm có đủ chứng từ cần thiết.
  • SI (Shipping Instruction):  Hướng dẫn làm hàng.
  • SO (Shipping Order): Đơn đặt hàng vận chuyển.
  • ETD (Estimated Time of Departure): Dự kiến về thời gian tàu khởi hành
  • ETA( Estimated Time of Arrival): Dự kiến về thời gian mà tàu cập bến.
  • ATD (Actual Time Departure): Thời gian tàu đi thực tế
  • ATA (Actual Time of Arrival): Thời gian tàu đến thực tế 
  • ETC (Estimated Time of Completion) : Thời gian dự kiến hoàn thành công việc bốc dỡ hàng hóa.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ xong một số thuật ngữ các biểu phí trong vận tải quốc tế để các bạn tham khảo. Hy vọng những thông tin trên sẽ thú vị và hỗ trợ bạn trong quá trình làm việc lĩnh vực vận tải quốc tế. 

0909411668