Để hiểu rõ hơn về thủ tục nhập khẩu kéo các loại, Project Shipping sẽ chia sẻ đến với các bạn về những thông tin như chính sách, mã HS, thuế nhập khẩu cũng như những lưu ý để giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình nhập khẩu kéo các loại qua bài viết dưới đây.

Cập nhật 2026: thủ tục nhập khẩu kéo các loại cần lưu ý gì?
Thuế suất trong bảng bên dưới là mức ưu đãi tại thời điểm viết bài. Khi làm thủ tục nhập khẩu kéo các loại trong năm 2026, bạn nên đối chiếu lại mã HS và thuế suất với biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 trước khi khai báo. Với kéo có C/O hợp lệ theo FTA, thuế nhập khẩu có thể thấp hơn mức ưu đãi thông thường, nhưng chỉ khi form C/O đúng hiệp định và đúng nước xuất xứ. Kinh nghiệm của Project Shipping: lỗi hay gặp nhất ở lô kéo là khai sai mã HS giữa kéo gia dụng (8213) và kéo tỉa cây (8201), dẫn tới lệch thuế và bị yêu cầu giải trình. Nếu chưa chắc mã HS, hãy xem thêm quy tắc áp mã HS của hàng hóa.
Chính sách thủ tục nhập khẩu kéo các loại
Quy trình và chính sách nhập khẩu đối với các loại kéo được quy định trong các văn bản pháp luật sau đây:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.
- Quyết định số 583/QĐ-TCHQ ngày 22/03/2019.
Theo các văn bản này, các loại kéo không nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu sẽ được thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy trình thông thường, và mặt hàng đã qua sử dụng sẽ nhập khẩu dưới dạng phế liệu và phải có giấy phép nhập khẩu.
Trong thủ tục nhập khẩu kéo các loại, việc quan trọng nhất là xác định mã HS (Hệ Thống Hải Quan), vì nó sẽ ảnh hưởng đến việc xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế nhập khẩu, chính sách nhập khẩu và quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu.
Tiếp theo, bạn cần tra đúng mã HS, tham khảo thêm mã HS code là gì. Dưới đây là mã HS của kéo gia đình, kéo làm vườn và kéo cắt sắt.
Mã hs kéo các loại
| Mô tả | Mã hs | Thuế NK ưu đãi (%) | Thuế GTGT(%) |
| Mã hs kéo sử dụng trong gia đình, kéo thợ may, kéo văn phòng. | 82130000 | 25 | 10 |
| Mã hs kéo tỉa cây và kéo cắt tỉa, kéo để tỉa loại lớn tương tự, loại sử dụng một tay (kể cả kéo cắt gia cầm). | 82015000 | 20 | 10 |
| Mã hs kéo tỉa xén hàng rào, kéo tỉa xén sử dụng hai tay và các loại kéo tương tự loại sử dụng hai tay | 82016000 | 20 | 10 |
| Mã hs kéo cắt sắt | 82032000 | 20 | 10 |
Thuế nhập khẩu kéo các loại
Thuế nhập khẩu là một phần quan trọng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, và khi áp dụng cho hàng hóa như kéo, có hai loại chính là Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) và Thuế Nhập Khẩu. Dưới đây là cách tính thuế nhập khẩu khi thực hiện thủ tục nhập khẩu kéo các loại:
1. Thuế Nhập Khẩu:
- Thuế nhập khẩu được xác định dựa trên giá trị CIF của hàng hóa và tỷ lệ thuế suất tương ứng với mã HS của sản phẩm.
- Công thức tính: Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất.
2. Thuế GTGT Nhập Khẩu:
- Thuế GTGT nhập khẩu được tính dựa trên tổng giá trị CIF của hàng hóa cộng với thuế nhập khẩu và tỷ lệ thuế suất GTGT.
- Công thức tính: Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế suất GTGT.
Như vậy, mức thuế nhập khẩu cho các loại kéo phụ thuộc vào thuế suất áp dụng theo mã HS của sản phẩm. Để đạt được mức thuế suất thấp nhất và chính xác nhất, việc xác định mã HS của sản phẩm là cực kỳ quan trọng. Ngoài ra, việc có chứng nhận xuất xứ cũng có ảnh hưởng đến việc hưởng mức thuế suất ưu đãi.

Hồ sơ hải quan trong thủ tục nhập khẩu kéo các loại gồm những gì?
Dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, các hồ sơ hải quan mà người khai hải quan phải nộp và xuất trình bao gồm:
a) Tờ khai hải quan: 01 bản chính.
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá (có thể được lập bằng văn bản hoặc qua các phương tiện điện tử như điện báo, telex, fax, hoặc thông điệp dữ liệu): 01 bản sao (trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 5, 7, 8, 11 của Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có): 01 bản sao.
c) Hóa đơn thương mại: 01 bản chính.
d) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này và hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): 01 bản sao.
e) Phiếu đóng gói (Packing list): 01 bản sao.
f) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản gốc trong các trường hợp cụ thể.
Để tiết kiệm thời gian và công sức trong thủ tục nhập khẩu kéo các loại, hãy tham khảo Bảng báo giá dịch vụ Thủ Tục Hải Quan Trọn Gói của chúng tôi. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, chúng tôi cam kết sẽ xử lý mọi yêu cầu của quý khách một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trong quá trình nhập khẩu và tiết kiệm chi phí đáng kể.

Cần làm nhanh lô kéo của bạn? Gửi hóa đơn và packing list, Project Shipping báo phương án khai hải quan trong 30 phút, tư vấn miễn phí. Gọi 0909 411 668 hoặc chat Zalo.
Quy trình thủ tục nhập khẩu kéo các loại qua 4 bước
Bước 1: Khai tờ khai hải quan
Sau khi thu thập đầy đủ các chứng từ xuất nhập khẩu như hợp đồng, hóa đơn thương mại, danh sách đóng gói, vận đơn, chứng nhận xuất xứ và thông báo hàng đến, và đã xác định được mã HS của các loại kéo, bạn có thể nhập thông tin khai báo vào hệ thống hải quan thông qua phần mềm.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Sau khi hoàn thành việc khai báo, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Nếu tờ khai được phân vào một trong các luồng xanh, vàng hoặc đỏ, bạn cần in ra tờ khai và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy thuộc vào phân loại của tờ khai, bạn sẽ thực hiện các bước tiếp theo để hoàn tất thủ tục nhập khẩu kéo các loại.
Bước 3: Thông quan hàng hóa
Sau khi hồ sơ được kiểm tra và không có vấn đề gì phát sinh, cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Bạn có thể tiến hành đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để hoàn tất việc thông quan hàng hóa.
Bước 4: Mang hàng về bảo quản và sử dụng
Sau khi tờ khai đã được thông quan, bạn sẽ thực hiện các bước cuối cùng để thanh lý tờ khai và hoàn tất các thủ tục cần thiết để mang hàng về kho bảo quản và sử dụng.
Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu nồi chiên không dầu
Trong bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục nhập khẩu kéo các loại, từ chính sách, mã HS đến cách tính thuế. Project Shipping hy vọng rằng bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin mà Quý vị đang tìm kiếm.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu kéo các loại
Thuế nhập khẩu kéo các loại là bao nhiêu?
Theo bảng trong bài, kéo gia đình, kéo thợ may, kéo văn phòng (82130000) chịu thuế nhập khẩu ưu đãi 25%; kéo tỉa cây (82015000), kéo tỉa hàng rào (82016000) và kéo cắt sắt (82032000) chịu 20%. Thuế GTGT cho cả bốn nhóm là 10%.
Thuế GTGT khi nhập khẩu kéo tính thế nào?
Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x thuế suất GTGT. Ví dụ lô kéo văn phòng trị giá CIF 1.000 USD, thuế nhập khẩu 25% là 250 USD, thuế GTGT 10% tính trên 1.250 USD là 125 USD.
Làm sao xác định mã HS khi làm thủ tục nhập khẩu kéo các loại?
Xác định theo công dụng và cấu tạo: kéo gia đình, thợ may, văn phòng thuộc 8213; kéo tỉa cây, tỉa hàng rào thuộc 8201; kéo cắt sắt thuộc 8203. Nếu chưa chắc, nên đối chiếu với biểu thuế hiện hành trước khi khai.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu kéo gồm những gì?
Thủ tục nhập khẩu kéo các loại cần tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói và C/O (nếu muốn hưởng thuế suất ưu đãi theo hiệp định).
C/O có làm giảm thuế nhập khẩu kéo không?
Có thể. C/O hợp lệ đúng form theo hiệp định thương mại tự do giúp áp thuế suất ưu đãi đặc biệt thay cho mức thông thường. Vì vậy trong thủ tục nhập khẩu kéo các loại, cần chuẩn bị C/O trước khi hàng về cảng.







