Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) chính là loại giấy tờ quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Chứng từ này có vài trò trình xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa được sản xuất ở vùng lãnh thổ và quốc gia cụ thể nào đó. Hôm nay, hãy cùng với công ty PROJECT SHIPPING tìm hiểu giấy tờ chứng nhận xuất xứ CO ngay dưới bài viết sau bạn nhé!
Cập nhật 2026: chọn đúng form và cổng nộp giấy chứng nhận xuất xứ
Theo quy trình làm C/O xuất khẩu của Project Shipping, khâu dễ sai nhất là chọn form. Hàng đi ASEAN dùng Form D, đi Trung Quốc dùng Form E, đi Hàn Quốc dùng Form AK hoặc VK, đi Nhật dùng Form AJ hoặc VJ, đi EU dùng EUR.1, thị trường không có FTA thường dùng Form B. Form D, AK và VK nộp trên ecosys.gov.vn, các form còn lại nộp trên co.moit.gov.vn. Hàng có nguyên liệu nhập khẩu phải chứng minh được tiêu chí xuất xứ (thuần túy, chuyển đổi mã HS hoặc hàm lượng giá trị khu vực). Chỉ sơn, đóng gói hoặc cắt theo kích thước rồi xuất thì không đạt. Với lô sea, nên chốt hồ sơ trước ETD khoảng 5 ngày để kịp nhận C/O trước ngày tàu chạy.
Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) là gì?
CO chính là giấy tờ chứng nhận về xuất xứ hàng hóa và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền từ nước xuất khẩu hàng hóa được sản xuất ở nước đó. Giấy CO cần phải tuân thủ theo định riêng của nước xuất khẩu lẫn nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ cụ thể.
Mục đích chính của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng minh hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thuế quan hợp pháp. Đồng thời, đáp ứng đầy đủ khác của pháp luật về tình hình xuất nhập khẩu của mỗi nước gồm: Nhập khẩu, xuất khẩu.
Nếu là chủ hàng nhập khẩu, yếu tố quan trọng nhất chính là CO hợp lệ giúp doanh nghiệp hưởng được ưu đãi về thuế nhập khẩu, từ đó giảm giá vốn và giá CNF khi tính chi phí lô hàng. Đồng thời, có sự chênh lệch lên tới hàng chục phần trăm và giảm số lượng lớn về tiền thuế.
Do đó, trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu đối với lô hàng khai kèm CO, người dùng phải lưu ý để tránh mắc phải một số lỗi không đáng có. Riêng hàng xuất khẩu, doanh nghiệp xin CO chỉ theo quy định ở trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Nếu là người xuất khẩu, vai trò của CO không quá quan trọng.

Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
Hiện nay, giấy tờ chứng nhận xuất xứ đang được chia làm 2 loại chính là:
- Giấy CO không ưu đãi: Đây là loại giấy tờ chứng nhận xuất xứ bình thường và nó có nhiệm vụ xác nhận xuất xứ của hàng hóa cụ thể nào từ nước nào đó.
- Giấy CO ưu đãi: Cho phép hàng hóa được miễn thuế hoặc cắt giảm sang các nước mở rộng đặc quyền này. Ví dụ: Ưu đãi về thuế quan phổ cập, ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung, chứng nhận ưu đãi thịnh vượng.
Lưu ý: Theo danh sách UNCTAD thì Việt Nam không thuộc danh sách các nước hưởng ưu đãi GSP từ nước Mỹ, Estonia và Australia.

Thủ tục xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Để được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO, các doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cơ bản sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1 bản.
- Một số tờ CO đã kê khai hoàn chỉnh gồm: 1 bản chính, 1 bản copy CO cho khách hàng; 1 bản CO lưu copy đơn vị; 1 bản copy cơ quan cấp CO.
- Một số giấy tờ chứng từ xuất khẩu gồm: Giấy phép xuất khẩu, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy chứng nhận xuất khẩu, invoice và vận đơn.
- Một số chứng từ giải trình lẫn chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa gồm: Chứng từ về mua bán/ủy thác xuất khẩu thành phẩm; định mức hải quan; bảng kê khai nguyên liệu sử dụng; chứng từ nhập/mua nguyên liệu; quy trình sản xuất tóm tắt; giấy kiểm định.
Những lưu ý khi làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận xuất xứ CO
- Đối với trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu xuất trình thêm một số chứng từ khác. Công văn giải trình vấn đề cụ thể và hợp đồng ngoại thương, L/C.
- Đối với trường hợp các doanh nghiệp xin CO lần đầu, cần phải tiến hành lập và nộp hồ sơ đơn vị CO. Những thay đổi ở trong quá trình hoạt động cần được thông báo kịp thời nhằm bổ sung vào hồ sơ.
- Một số chứng từ do cơ quan khác phát hành gồm: Vận đơn, giấy phép xuất khẩu, tờ khai hải quan,…Đơn vị sẽ tiến hành nộp bản photo công chứng và xuất trình bản chính nhằm đối chiếu.
- Bộ hồ sơ CO, đơn vị cần thực hiện lưu đầy đủ.

Các cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO
Tại Việt Nam, bộ Công thương chính là cơ quan có quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Một số trường hợp khác sẽ ủy quyền cho phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức thực hiện cấp CO. Cụ thể:
VCCI: Thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng xuất xứ hàng hóa CO form A.B.
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu từ bộ Công thương cấp CO form D, E, AK,…
Ban quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp được ủy quyền cấp CO form D, E, AK,..
Lưu ý: Đối với trường hợp hàng xuất khẩu không được cơ quan cấp CO, doanh nghiệp có thể yêu cầu cấp giấy chứng nhận hàng tạm nhập tái xuất, giấy chứng nhận hàng gia công đơn giản ở Việt Nam,…
Như vậy, với những chia sẻ trên của PROJECT SHIPPING, chắc hẳn bạn đã nắm rõ thông tin liên quan tới giấy chứng nhận xuất xứ (CO)? Nếu còn điều gì chưa rõ, bạn đừng ngần ngại liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ sau để được các chuyên gia tư vấn và hướng dẫn các bước thực hiện cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về giấy chứng nhận xuất xứ
CO là gì trong xuất nhập khẩu?
CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp để xác nhận hàng được sản xuất tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào. Nhà nhập khẩu dùng CO để hưởng thuế ưu đãi.
CO là viết tắt của từ gì?
CO viết tắt của Certificate of Origin, tiếng Việt là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong hồ sơ hải quan, CO thường được ghi là C/O.
Giấy chứng nhận xuất xứ có bắt buộc phải xin không?
Với hàng xuất khẩu, doanh nghiệp xin CO khi hợp đồng với người mua yêu cầu. Với hàng nhập khẩu, CO không bắt buộc nhưng cần thiết để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, mức chênh lệch có thể rất lớn.
Giấy chứng nhận xuất xưởng là gì, có giống CO không?
Không giống. Giấy chứng nhận xuất xưởng (thường gọi là CQ) xác nhận chất lượng hàng do nhà sản xuất kiểm tra trước khi xuất xưởng. CO xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Xin giấy chứng nhận xuất xứ ở đâu, dùng form nào?
Tại Việt Nam, Bộ Công Thương cấp CO và ủy quyền cho VCCI, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất trong một số trường hợp. Form phụ thuộc thị trường nhập khẩu, ví dụ Form D cho ASEAN, Form E cho Trung Quốc.






