Những dụng cụ như kìm và kềm thường được nhiều người chọn lựa để nhập khẩu, nhưng phần lớn những người làm việc này thường chưa rõ ràng về các quy định và thủ tục cần thiết. Vậy thì, quy trình thủ tục nhập khẩu kềm, kìm gồm những bước nào và hết bao nhiêu chi phí? Bài viết dưới đây từ Project Shipping sẽ cung cấp các thông tin chi tiết để giải đáp vấn đề này.
Cập nhật tháng 10/2026: kềm, kìm là hàng dụng cụ cầm tay, ít vướng giấy phép nên thủ tục nhập khẩu kềm, kìm thường chạy nhanh nếu chứng từ khớp nhau. Chỗ hay phát sinh nằm ở ba việc: mô tả hàng quá chung chung, chọn nhầm mã HS giữa các loại kìm, và nhãn phụ tiếng Việt. Mức thuế nhập khẩu và GTGT thay đổi theo từng thời kỳ và từng hiệp định thương mại, nên hãy tra lại biểu thuế tại thời điểm khai thay vì lấy số cũ.

Những quy định liên quan khi nhập khẩu kềm, kìm về Việt Nam
Theo quy định hiện tại, kìm không nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Do đó, cá nhân hoặc tổ chức có thể nhập khẩu kìm như bất kỳ hàng hóa thông thường nào khác.
Ngoài ra, kìm cũng không thuộc danh mục hàng hóa cần phải tuân thủ các quy định chuyên ngành cụ thể. Vì vậy, khi nhập khẩu kìm, không cần phải đăng ký kiểm tra chuyên ngành hay công bố hợp quy sản phẩm.
Toàn bộ thủ tục nhập khẩu kềm, kìm vào Việt Nam được thực hiện tương tự như các hàng hóa thông thường và tuân theo quy định của pháp luật.
Các bước làm thủ tục nhập khẩu kềm, kìm chi tiết
Để chuẩn bị hồ sơ hải quan cho hàng nhập khẩu, bạn cần các giấy tờ sau:
- Hóa đơn thương mại: Chứa thông tin đầy đủ về bên bán, bên mua, giá cả, mô tả hàng hóa và các chi tiết khác.
- Phiếu đóng gói hàng hóa: Ghi thông tin về đóng gói, cân nặng, kích thước và các chi tiết khác.
- Vận đơn: Xác định quan hệ giữa bên gửi, bên vận chuyển và bên nhận hàng.
- Giấy chứng nhận xuất xứ: Chứng minh nguồn gốc của hàng hóa (nếu cần).
- Các chứng từ khác (nếu có).
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, bạn cần mở và nộp tờ khai hải quan. Đối với doanh nghiệp, việc này có thể thực hiện thông qua phần mềm hải quan trực tuyến. Sau đó, bạn nộp hồ sơ và chờ kết quả phân loại từ cơ quan hải quan.
Kết quả phân loại có thể là luồng xanh (hàng được thông quan mà không cần kiểm tra), luồng vàng (hàng được kiểm tra hồ sơ trước khi thông quan), hoặc luồng đỏ (hàng cần kiểm tra hồ sơ và thực tế trước khi thông quan).
Cuối cùng, sau khi hàng được thông quan, bạn cần nộp các loại phí và thuế (nếu có) trước khi chuyển hàng ra thị trường.

Mã HS và chính sách về thuế khi nhập khẩu kềm, kìm
Khi nhập khẩu, việc xác định mã HS của hàng hóa là rất quan trọng. Dựa vào mã HS, bạn có thể biết được các quy định và chính sách thuế áp dụng cho sản phẩm đó. Xem thêm bài mã HS code là gì và công cụ tra cứu HS code.
Đối với mặt hàng kìm, mã HS giúp xác định phân loại cụ thể như sau:
- Chương 82: Dụng cụ, đồ nghề làm từ kim loại cơ bản.
- Mã HS phân nhóm lớn 8203: Bao gồm kìm, panh, nhíp và các dụng cụ tương tự.
- Mã HS chi tiết 82032000: Đặc điểm cụ thể của kìm và các dụng cụ tương tự.
Dựa trên mã HS, hàng kìm khi nhập khẩu sẽ phải chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức thuế cụ thể như sau:
- Thuế VAT: 10% (mức phổ thông, có thể thay đổi theo chính sách giảm thuế đang hiệu lực).
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%.
Lưu ý rằng nếu hàng nhập khẩu có nguồn gốc từ các quốc gia ký kết Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi. Tuy nhiên, điều kiện phải đáp ứng các quy định của Hiệp định.
Để tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình nhập khẩu kềm, kìm hãy tham khảo Bảng báo giá dịch vụ Thủ Tục Hải Quan Trọn Gói của chúng tôi. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, chúng tôi cam kết sẽ xử lý mọi yêu cầu của quý khách một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trong quá trình nhập khẩu và giảm sai sót chứng từ.

Lưu ý về nhãn mác khi làm thủ tục nhập khẩu kềm, kìm
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu kìm vào Việt Nam, hàng hóa phải tuân thủ các quy định cụ thể về nhãn mác. Điều này đòi hỏi nhãn mác của hàng phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Tên chính xác của hàng hóa.
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
- Xuất xứ của hàng hóa.
- Model hoặc mã hàng hóa (nếu có).
Đối với những loại hàng hóa khác, cũng cần thể hiện các thông tin bắt buộc như:
- Tên chính xác của hàng hóa.
- Thông tin về tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.
- Xuất xứ của hàng hóa.
- Các thông tin khác phụ thuộc vào đặc tính cụ thể của loại hàng hóa đó.
Chi phí của thủ tục nhập khẩu kềm, kìm gồm những khoản nào
Khi tính giá vốn một lô kềm, kìm, đừng chỉ nhìn giá mua và thuế. Thủ tục nhập khẩu kềm, kìm còn kéo theo các khoản dưới đây, mức cụ thể phụ thuộc hãng tàu, cảng và khối lượng lô hàng.
| Khoản chi phí | Ghi chú |
| Thuế nhập khẩu và GTGT | Tính theo mã HS và trị giá CIF, tra biểu thuế tại thời điểm khai |
| Cước vận chuyển quốc tế | Hàng nhỏ thường đi hàng lẻ (LCL), lô lớn đi nguyên container (FCL) |
| Local charges tại cảng đến | THC, phí chứng từ, phí D/O; mỗi hãng tàu một biểu phí |
| Phí khai hải quan | Tự khai hoặc thuê đơn vị khai thuê |
| Vận chuyển nội địa, lưu bãi | Phát sinh thêm nếu chậm nhận hàng hoặc bị kiểm hóa |
Những lỗi thường gặp khi làm thủ tục nhập khẩu kềm, kìm
- Mô tả hàng chung chung: ghi “dụng cụ cầm tay” thay vì tên cụ thể như kìm cắt, kìm mỏ nhọn, kìm bấm. Hải quan có thể yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra thực tế.
- Nhầm mã HS: kìm thuộc nhóm 8203, nhưng cờ lê và dụng cụ cầm tay khác nằm ở nhóm khác trong chương 82. Một bộ dụng cụ gồm nhiều món cần xem bộ đó khai theo mã nào.
- Chứng từ lệch nhau: số kiện, trọng lượng hoặc tên hàng giữa invoice, packing list và vận đơn không khớp là nguyên nhân phổ biến nhất khiến tờ khai bị chuyển luồng.
- Thiếu nhãn phụ tiếng Việt: hàng nhập khẩu phải có nhãn phụ ghi thông tin bắt buộc theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP).
- Hàng gắn nhãn hiệu của bên khác: kềm, kìm mang thương hiệu nổi tiếng cần chứng minh quyền nhập khẩu, nếu không có thể bị giữ hàng để kiểm tra sở hữu trí tuệ.
Nên chọn hàng lẻ hay nguyên container khi nhập kềm, kìm
Kềm, kìm nặng, giá trị trên mỗi kiện không cao nên cước vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn. Lô dưới vài mét khối thường hợp đi hàng lẻ vì không phải trả cước cả container. Khi đủ hàng để lấp đầy một container 20 feet, đi nguyên container thường có giá mỗi đơn vị thấp hơn và ít bị gộp, tách hàng tại kho CFS. Cần so sánh báo giá cả hai phương án trước khi đặt hàng với nhà cung cấp.
Các bước làm thủ tục nhập khẩu kềm, kìm tóm tắt
- Kiểm tra mã HS và chính sách mặt hàng, chốt tên hàng khai báo.
- Gom đủ invoice, packing list, vận đơn, C/O (nếu hưởng thuế ưu đãi).
- Khai tờ khai trên hệ thống, nhận kết quả phân luồng.
- Nộp thuế, thông quan, lấy lệnh giao hàng và đưa hàng về kho.
Xem thêm: Chi tiết về quy trình thủ tục nhập khẩu dao
Trên đây là toàn bộ thủ tục nhập khẩu kềm, kìm mà Project Shipping muốn chia sẻ đến với các bạn. Bài viết tổng hợp theo quy định hiện hành và quy trình khai báo thông dụng. Hy vọng bài viết sẽ giải đáp được những thắc mắc cho mọi người.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu kềm, kìm
Kìm không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu và không phải kiểm tra chuyên ngành hay công bố hợp quy, nên thường không cần giấy phép riêng. Hàng vẫn phải có nhãn đúng quy định.
Kìm, panh, nhíp và dụng cụ tương tự thuộc nhóm 8203 trong chương 82. Mã chi tiết thường dùng cho kìm là 82032000, nhưng cần đối chiếu theo từng loại kìm cụ thể.
Theo mức đã nêu trong bài, thuế nhập khẩu ưu đãi là 20% và VAT 10%. Hàng từ nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể hưởng thuế thấp hơn khi có C/O hợp lệ. Hãy tra lại biểu thuế tại thời điểm khai.
Hóa đơn thương mại, packing list, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ nếu cần hưởng ưu đãi thuế, cùng tờ khai hải quan.
Thời gian phụ thuộc phân luồng tờ khai. Luồng xanh thông quan ngay sau khi nộp thuế, luồng vàng cần kiểm tra hồ sơ, luồng đỏ cần kiểm tra thực tế hàng hóa nên lâu hơn.















