Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)

Công ty TNHH Vận Tải Project Shipping tự tin là một trong những nhà thầu vận tải Đa Phương Thức hàng đầu tại Việt Nam. 

Hiện nay, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đang trở thành một trong những tài liệu quan trọng đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia. Thế nên, việc nắm được những thông tin quan trọng về các form CO là một điều hết sức cần thiết. Trong bài viết này, Project Shipping sẽ chia sẻ cho các bạn về khái niệm CO Form Textile và những điểm quan trọng của CO Form Textile.

Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)
Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)

CO form T là gì?

CO form Textile (viết tắt là CO form T) được cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang Liên minh châu Âu (EU) theo hiệp định dệt may giữa Việt Nam và EU. CO form Mexico: cấp cho hàng dệt may và giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của nước Mexico. CO form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của nước Venezuela.

Hướng dẫn kê khai CO form T

CO form Textile (gọi tắt là form T) chỉ được cấp cho hàng dệt may thuộc diện quản lý hạn ngạch theo Hiệp định dệt may Việt Nam – EU. Mỗi form chỉ được cấp cho một loại Category.

Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)
Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)

Việc sử dụng CO phải đảm bảo sự chính xác và đầy đủ theo quy định, không được tẩy xóa và phải rõ ràng. CO Form T được kê khai theo các thông tin sau:

  1. Ô 1: Kê khai tên, địa chỉ, và nước của người xuất khẩu Việt Nam.
  2. Ô 2: Kê khai số CO gồm 4 chữ và 8 số:
    • 2 chữ đầu là VN.
    • 2 chữ tiếp theo đối với hàng xuất khẩu sang các nước EU.
    • 1 số đầu chỉ năm, 2 số tiếp theo chỉ địa bàn cấp E/L, và 5 số cuối cùng là số thứ tự CO do tổ chức cấp cung cấp.
  3. Ô 3: Kê khai năm hạn ngạch của lô hàng.
  4. Ô 4: Kê khai số cat (category).
  5. Ô 5: Kê khai tên, địa chỉ, và nước của người nhận hàng. Nếu nhận hàng theo chỉ định, sẽ được kê khai là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người được chỉ định>.
  6. Ô 6: Kê khai nước xuất xứ (VIETNAM).
  7. Ô 7: Kê khai nước nhập khẩu cuối cùng (thuộc EU).
  8. Ô 8: Kê khai vận tải chi tiết như hình thức vận chuyển, tên phương tiện, số chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn.
  9. Ô 9: Ghi chú của cơ quan cấp CO, thường bao gồm thông tin về ngày xuất hàng và số CO phát hành sau ngày xuất hàng.
  10. Ô 10: Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng. Cần ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất và số, ngày giấy phép xuất khẩu (nếu có).
  11. Ô 11: Kê khai trọng lượng tịnh (kg) và cả số lượng theo quy định cho category.
  12. Ô 12: Kê khai trị giá FOB của hàng (theo loại tiền trong hợp đồng mua bán).
  13. Ô 13: Kê khai địa điểm và ngày phát hành CO.

Lưu ý, việc kê khai phải chính xác và rõ ràng, đặc biệt là các thông tin về ngày phát hành CO không được trùng với các chứng từ khác như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu.

Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)
Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)

Hồ sơ xin cấp CO form T

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ Bộ Hồ sơ xin cấp CO theo các bước sau:

  1. Đơn xin cấp CO:
    • Điền đầy đủ thông tin trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanh nghiệp.
  2. Mẫu CO (form T):
    • Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu CO cho mỗi lô hàng xuất khẩu.
    • CO đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao CO để Tổ chức cấp CO và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản.
    • Lưu ý: Trên CO Form T không cần dấu và chữ ký của Doanh nghiệp, mọi thông tin cần được đánh máy bằng tiếng Anh.
  3. Commercial Invoice:
    • 1 bản gốc do Doanh nghiệp phát hành.
  4. Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu:
    • Đã hoàn thành thủ tục hải quan.
    • 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanh nghiệp, và dấu “Sao y bản chính”.
    • Trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
    • Trong trường hợp có lý do chính đáng, Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này.
  5. Các chứng từ liên quan (nếu cần):
    • Packing List: 1 bản gốc của Doanh nghiệp.
    • Bill of Lading: 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanh nghiệp và dấu “Sao y bản chính”.
    • Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu Doanh nghiệp nhập nguyên, phụ liệu từ nước ngoài; hoặc Hoá đơn gía trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu Doanh nghiệp mua các nguyên vật liệu trong nước.
    • Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với Doanh nghiệp lần đầu xin CO hay mặt hàng lần đầu xin CO.
  6. Các giấy tờ khác:
    • Như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.

Tùy từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ CO sẽ hướng dẫn và tư vấn các bước giải trình tiếp theo.

Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)
Tổng hợp những điều quan trọng về CO Form T (Form Textile)

Thủ tục xin cấp CO form T

Bước 1: Đăng ký Hồ sơ Thương nhân

Trong trường hợp nộp đơn đề nghị cấp Chứng nhận Xuất xứ (CO) lần đầu tiên, người đề nghị cấp CO cần chuẩn bị và nộp các giấy tờ sau:

  1. Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp CO và con dấu của thương nhân.
  2. Giấy phép đăng ký kinh doanh.
  3. Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao y công chứng).
  4. Danh mục các cơ sở sản xuất.

Bước 2: Cán bộ Tiếp nhận và Kiểm tra Hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, cán bộ sẽ thực hiện các bước sau:

  1. Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra.
  2. Gửi thông báo trong các trường hợp sau:
    • Được cấp CO và thông báo rõ thời gian cấp.
    • Gửi đề nghị bổ sung chứng từ nếu có.
    • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ nếu cần.
    • Từ chối cấp CO trong các trường hợp theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Trả Giấy Chứng nhận Xuất xứ (CO)

Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra hồ sơ, cán bộ sẽ thực hiện việc cấp Chứng nhận Xuất xứ (CO) cho doanh nghiệp. Đây là bước quan trọng đánh dấu việc sản phẩm đã được công nhận xuất xứ và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

Trong trường hợp được cấp CO, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo về thời gian và địa điểm nhận giấy chứng nhận. CO sẽ được trao tay sau khi doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục và ký nhận chứng từ.

Nếu có bất kỳ điều kiện hoặc yêu cầu bổ sung nào, cán bộ sẽ hướng dẫn doanh nghiệp để đảm bảo rằng quy trình cấp CO diễn ra thuận lợi và đúng quy định. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác nhận xuất xứ của hàng hóa.

Xem thêm: Tổng hợp những thông tin quan trọng về CO Form ICO

Trong bối cảnh ngày càng hội nhập quốc tế, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là một phần quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu một cách hiệu quả và thuận lợi. Qua bài chia sẻ này của Project Shipping, hy vọng các bạn đã hiểu hơn về CO form Textile (Form T) cũng như quy trình để hoàn thành loại thủ tục này.

Liên hệ với chúng tôi
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Telegram
Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Giới thiệu tổng quan về INCOTERMS 2010
Giới thiệu tổng quan về INCOTERMS 2010
Đối với những người làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thuật ngữ Incoterms là một khái niệm vô cùng quen...
Tổng hợp những điểm lưu ý quan trọng về CO Form Peru
Tổng hợp những điểm lưu ý quan trọng về CO Form Peru
Hiện nay, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đang trở thành một trong những tài liệu quan trọng đối...
Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng Hóa
Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
Giấy Phép Chuyên Ngành

DOWNLOAD BẢNG GIÁ