Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024

Công ty TNHH Vận Tải Project Shipping tự tin là một trong những nhà thầu vận tải Đa Phương Thức hàng đầu tại Việt Nam. 

Hiện nay, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đang trở thành một trong những tài liệu quan trọng đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia. Thế nên, việc nắm được những thông tin quan trọng về các form CO là một điều hết sức cần thiết. Trong bài viết này, Project Shipping sẽ chia sẻ cho các bạn về khái niệm CO Form GSTP và những điểm quan trọng của CO Form GSTP.

Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024
Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024

CO Form GSTP là gì?

Chứng Nhận Xuất Xứ (C/O) Form GSTP áp dụng cho hàng xuất khẩu đến các quốc gia tham gia Hệ thống Ưu Đãi Thương Mại Toàn Cầu (GSTP – System of Trade Preferences) để Việt Nam có thể hưởng ưu đãi GSTP.

Hiệp định GSTP có sự tham gia của 43 quốc gia thành viên, bao gồm Algeria, Argentina, Bangladesh, Benin, Bolivia, Brazil, Cameroon, Chile, Colombia, Cuba, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Ecuador, Ai Cập, Ghana, Guinea, Guyana, Ấn Độ, Indonesia, Iran, Iraq, Libya, Malaysia, Mexico, Morocco, Mozambique, Myanmar, Nicaragua, Nigeria, Pakistan, Peru, Philippines, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Hàn Quốc, Romania, Singapore, Sri Lanka, Sudan, Thái Lan, Trinidad và Tobago, Tunisia, Tanzania, Venezuela, Việt Nam và Zimbabwe.

Điều kiện để được cấp C/O Form GSTP bao gồm việc hàng hóa phải thuộc danh mục được hưởng GSTP của nước nhập khẩu, phải tuân thủ quy định xuất xứ OSTP và quy định về vận chuyển. Hàng xuất khẩu được xem xét đáp ứng quy định xuất xứ GSTP nếu chúng:

  1. Là sản phẩm thuần Việt Nam.
  2. Không thuần Việt Nam, nhưng được sản xuất tại Việt Nam với tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ từ Việt Nam không vượt quá 60% trị giá FOB sản phẩm.
  3. Được sản xuất tại Việt Nam với tổng trị giá hàm lượng nguyên liệu từ Việt Nam và các nước GSTP khác chiếm không ít hơn 60% trị giá FOB sản phẩm.

Nội dung của Hiệp định GSTP bao gồm các quy định về quy tắc xuất xứ, được mô tả chi tiết trong Phụ Lục 2 của văn kiện, với quy tắc chính xác là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ từ các quốc gia thành viên không vượt quá 50% giá FOB của sản phẩm xuất khẩu.

Hướng dẫn kê khai CO form GSTP

Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024
Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024

Ô 1: Kê khai tên, địa chỉ và quốc gia của người xuất khẩu Việt Nam.

Ô 2: Kê khai tên, địa chỉ và quốc gia của người nhận hàng. Trong trường hợp nhận hàng theo chỉ định, phải kê khai là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người được chỉ định>, phù hợp với vận đơn và các chứng từ vận chuyển khác.

Ô 3: Kê khai chi tiết vận tải (càng chi tiết càng tốt), bao gồm hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, lộ trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn.

Lưu ý: Cửa khẩu nhận hàng cuối cùng ở ô 3 và người nhận hàng (đã được đặt tên) ở ô 2 phải thuộc cùng một quốc gia nhập khẩu (ô 11).

Ô 4: Ghi chú từ cơ quan cấp C/O. Thông thường có các ghi chú sau:

  • C/O cấp sau ngày xuất hàng: đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY
  • Cấp bản sao do mất bản chính: THE ORIGINAL OF C/O Số <số C/O> NGÀY <ngày cấp> BỊ MẤT, đồng thời đóng dấu DUPLICATE trên tờ C/O bản sao.
  • Cấp thay thế C/O cho trường hợp cấp lại C/O (toàn bộ hoặc một phần) nhưng chưa trả lại C/O cũ: REPLACEMENT C/O Số <số C/O bị thay thế> NGÀY <ngày cấp> <ĐỐI VỚI mô tả phần được thay thế>

Ô 5: Kê khai mã H.S tương ứng cho từng mặt hàng mô tả ở ô 7.

Ô 6: Kê khai nhãn và số hiệu thùng hàng (nếu có).

Ô 7: Kê khai số lượng và loại thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng hóa.

Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan xuất (nếu có) ở ô 7: TỜ KHAI HẢI QUAN XUẤT HÀNG SỐ <số đầy đủ của tờ khai hải quan xuất> NGÀY <ngày tờ khai hải quan xuất>. Trong trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau, cần ghi rõ thêm về người khai báo: NGƯỜI KHAI BÁO <người khai báo>.

Lưu ý: Kê khai số container, số niêm chì (cont./seal No. ..) nếu đã xác định.

Kê khai tên cụ thể và mô tả rõ về hàng hóa. Tránh khai sai hoặc không rõ về hàng hóa như HÀNG HÓA TỔNG HỢP, VÀ CÁC MẶT HÀNG KHÁC và các thuật ngữ khác.

Ô 8: Kê khai tiêu chuẩn xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng.

Hàng có xuất xứ thuần túy Việt Nam kê khai chữ “A”.

Hàng có xuất xứ không thuần túy Việt Nam:

  • Nếu tỷ lệ % tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam trong trị giá FOB của sản phẩm không vượt quá 50%, thì kê khai chữ “B” tiếp theo là tỷ lệ % này. Ngược lại:
  • Nếu tỷ lệ % tổng trị giá hàm lượng gốc Việt Nam và các nước GSTP khác trong trị giá FOB của sản phẩm không ít hơn 60%, thì kê khai chữ “C” tiếp theo là tỷ lệ % này.

Ô 9: Kê khai trọng lượng thô hoặc số lượng khác của hàng hóa.

Lưu ý: Ô 5, 6, 7, 8, 9 phải kê khai thẳng hàng thứ tự, tên, tiêu chuẩn xuất xứ, trọng lượng thô (hoặc số lượng khác) của mỗi loại hàng. Trong trường hợp mỗi loại hàng được đóng gói và có ký, mã hiệu riêng, nội dung khai báo ở ô 6 cũng phải thẳng hàng tương ứng.

Trong trường hợp tên và mô tả hàng hóa nhiều, có thể kê khai sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới ô 7.

Sử dụng gạch ngang sau ô 5, 6, 7, 8, 9 khi kết thúc khai báo tên, mô tả hàng; trọng lượng thô (hoặc số lượng khác), sau đó ghi rõ tổng trọng lượng (hoặc số lượng) của cả lô hàng bằng số (TỔNG CỘNG) và bằng chữ (NÓI TỔNG CỘNG).

Ô 10: Kê khai số và ngày của hóa đơn. Trong trường hợp hàng xuất không có hóa đơn, cần ghi rõ lý do.

Ô 11: Kê khai nước xuất xứ của hàng hóa (VIETNAM) tiếp theo là produced in (phía trên country).

  • Kê khai nước nhập khẩu phía trên dòng (importing country).
  • Kê khai địa điểm, ngày ký và ký tên của người ký có thẩm quyền (của người xuất khẩu Việt Nam).

Lưu ý: Ngày ký của người xuất khẩu phải trước hoặc bằng ngày phát hành C/O, và phải bằng hoặc sau ngày các chứng từ khác đã được kê khai trên C/O. Đối với các doanh nghiệp, người ký có thẩm quyền là thủ trưởng hoặc người được thủ trưởng ủy quyền ký. Chữ ký phải được ký bằng tay, và được đóng dấu rõ chức danh, dấu doanh nghiệp, và dấu tên.

Ô 12: Kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O.

  • Ngày nộp C/O và quy định về thời gian cấp C/O để kê khai chính xác ngày phát hành C/O. Không ghi ngày phát hành C/O là ngày nghỉ làm việc theo quy định, hoặc ngày xuất hàng, hoặc ngày khác nếu thực tế ngày phát hành C/O không phải ngày này.
  • Trừ trường hợp tháng được kê khai bằng chữ (Tháng Tư, Tháng Năm…), ngày kê khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy.
  • Ngày phát hành C/O bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được kê khai trên C/O như Hóa đơn, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu.

Hồ sơ cấp CO form GSTP

Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024
Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024

Một bộ hồ sơ Chứng Nhận Xuất Xứ (C/O) bao gồm các chứng từ sau đây:

  1. Đơn đề nghị cấp C/O (1 bản, theo mẫu).
  2. Mẫu C/O đã kê khai hoàn chỉnh, bao gồm tối thiểu 4 bản (1 bản chính và 1 bản copy chuyển khách hàng, 1 bản copy lưu tại công ty, 1 bản copy lưu tại VCCI).
  3. Các chứng từ xuất khẩu (chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam):
    • Commercial Invoice.
    • Tờ khai hải quan hàng xuất (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu.
    • Vận tải đơn (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu.
    • Các chứng từ để chứng minh nguồn gốc xuất xứ Việt Nam, bao gồm:
      • Hóa đơn thu mua nguyên liệu trong nước hoặc cam kết về nguồn gốc nguyên liệu để sản xuất lô hàng xuất khẩu.
      • Cam kết của người sản xuất trong trường hợp người xuất khẩu không trực tiếp sản xuất.
      • Thẻ Khai Hải Quan (TKHQ) hàng nhập khẩu trong trường hợp lô hàng sử dụng nguyên liệu nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng gia công.
      • Bảng định mức nguyên phụ liệu với hải quan.
      • Quy trình sản xuất tóm tắt để chứng minh các công đoạn sản xuất tại Việt Nam.
      • Trường hợp cần thể hiện các thông tin chi tiết như ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất, chất phóng xạ thì các thông tin này phải có xác nhận của cơ quan chuyên ngành.
  4. Lưu ý: Cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ; khai báo trên mẫu C/O phải đánh máy vi tính; tất cả các chứng từ đơn xin C/O, mẫu C/O, Commercial Invoice phải được ký trực tiếp và đóng dấu của công ty.

Lưu trữ: Hồ sơ C/O doanh nghiệp phải lưu đầy đủ (ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) trong thời gian tối thiểu 5 năm và phải lưu bản C/O copy mộc đỏ do VCCI cấp.

Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên liên hệ để cấp C/O, cần thực hiện các bước sau:

  1. Lập hồ sơ thương nhân (theo mẫu).
  2. Đăng ký mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền ký trên C/O.
  3. Nộp bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  4. Nộp bản sao công chứng giấy chứng nhận mã số thuế.

Quá trình xử lý các giấy tờ liên quan đến C/O rất phức tạp và yêu cầu người nhập khẩu phải có kiến thức vững về ngoại thương và hiểu biết sâu sắc về pháp luật hải quan. Quý khách có thể tham khảo Bảng báo giá dịch vụ Thủ Tục Hải Quan Trọn Gói của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ để có thể nhanh chóng hoàn thành các loại thủ tục để bạn có thể thuận lợi xuất nhập khẩu hàng hóa của mình.

Quy trình xin cấp CO Form GSTP

Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024
Thông tin chi tiết về CO Form GSTP mới nhất 2024

Bước 1: Đăng Ký Hồ Sơ Thương Nhân

Thương nhân, khi muốn lần đầu tiên đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ hàng hóa, phải thực hiện đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ Cấp C/O của VCCI. Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ hàng hóa chỉ sẽ được xem xét cấp sau khi hồ sơ thương nhân đã được đăng ký đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

  1. Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo quy định pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ hàng hóa, kèm theo chữ ký của người đó và mẫu con dấu của thương nhân.
  2. Bản sao của Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp (được chứng thực bản chính của thương nhân).
  3. Danh mục cơ sở sản xuất sản xuất hàng hóa đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ hàng hóa (nếu có).
  4. Hồ sơ thương nhân được khai báo qua trang điện tử: comis.covcci.com.vn.

Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được cập nhật trên trang điện tử: comis.covcci.com.vn. Trong trường hợp không có sự thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật ít nhất 2 năm một lần.

Bước 2: Nộp Hồ Sơ Đề Nghị Cấp C/O

Doanh nghiệp khai báo hồ sơ trên hệ thống. Hệ thống của VCCI sẽ tự động cấp số C/O khi doanh nghiệp hoàn thành việc kê khai trên hệ thống.

Bước 3: Tiếp Nhận và Xem Xét Hồ Sơ

VCCI tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ và thông báo cho thương nhân với một trong các nội dung sau:

  • Chấp nhận cấp C/O và thông báo thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O.
  • Đề nghị bổ sung chứng từ, cung cấp chi tiết về những chứng từ cần bổ sung.
  • Chấp nhận cấp C/O và thông báo thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O.
  • Đề nghị bổ sung chứng từ, cung cấp chi tiết về những chứng từ cần bổ sung.
  • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ, cung cấp chi tiết về thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, và xác thực làm cơ sở cho đề nghị kiểm tra này.
  • Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp vi phạm quy định tại Điều 21 của Nghị Định số 31/2018/NĐ-CP.
  • Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị Định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

Bước 4: Cấp C/O

Sau khi hoàn thành quá trình kiểm tra, VCCI sẽ cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ (C/O) cho thương nhân.

Xem thêm: Thông tin chi tiết về CO Form X cần phải biết

Trong bối cảnh ngày càng hội nhập quốc tế, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là một phần quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu một cách hiệu quả và thuận lợi. Qua bài chia sẻ này của Project Shipping, hy vọng các bạn đã hiểu hơn về CO Form GSTP cũng như quy trình để hoàn thành loại thủ tục này.

Liên hệ với chúng tôi
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Telegram
Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Tổng hợp những điểm lưu ý quan trọng về CO Form Peru
Tổng hợp những điểm lưu ý quan trọng về CO Form Peru
Hiện nay, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đang trở thành một trong những tài liệu quan trọng đối...
Những điều cần nắm về CO Form Mexico 2024
Những điều cần nắm về CO Form Mexico 2024
Hiện nay, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đang trở thành một trong những tài liệu quan trọng đối...
Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng Hóa
Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
Giấy Phép Chuyên Ngành

DOWNLOAD BẢNG GIÁ