Dưới đây, Project Shipping xin chia sẽ về việc xin giấy phép chở hàng siêu trường siêu trọng để Quý Khách hiểu rõ hơn về việc để vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng cần làm những gì. 

Giấy phép chở hàng siêu trường siêu trọng

Giấy phép chở hàng Siêu Trường Siêu Trọng

Chương VI: CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 20. Quy định chung về cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

1/ Chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng (sau đây gọi là Giấy phép lưu hành xe) trên đường bộ trong những trường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác hoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác phù hợp để vận chuyển trên đường bộ.

2/ Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:

a) Lựa chọn tuyến đường hợp lý trên cơ sở bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ;

b) Không cấp Giấy phép lưu hành xe trong trường hợp chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe sau khi thiết kế cải tạo đã được phê duyệt và được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;

c) Khi cho phép lưu hành trên đường cao tốc, phải quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông như tốc độ, làn xe chạy và thời gian được phép lưu hành trong Giấy phép lưu hành xe.

Đối với trường hợp lưu hành xe vượt quá khả năng khai thác của đường bộ mà phải khảo sát, kiểm định hoặc gia cường đường bộ, tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi phí có liên quan. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe sau khi tổ chức, cá nhân đã hoàn thành các công việc nêu trên.

3/ Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe:

a) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn khi lưu hành không phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ: trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ đã được cải tạo, nâng cấp đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 60 ngày; trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ chưa được cải tạo, nâng cấp hoặc cải tạo, nâng cấp chưa đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30 ngày.

b) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng khi lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ: thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30 ngày.

c) Các xe bánh xích tự di chuyển trên đường bộ: thời hạn của Giấy phép lưu hành xe là thời gian từng lượt từ nơi đi đến nơi đến.

d) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; trường hợp thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản này, thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe bằng thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe

  1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc nộp ở những nơi có quy định nhận hồ sơ trực tuyến đến cơ quan cấp phép lưu hành xe.
  2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký tạm thời đối với phương tiện mới nhận;

c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao tính năng kỹ thuật của xe đối với phương tiện mới nhận (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe);

d) Phương án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ (nếu có), gồm các nội dung sau: thông tin về tuyến đường vận chuyển; thông tin về phương tiện vận chuyển; thông tin hàng hóa chuyên chở có xác nhận của chủ hàng, gồm các thông số kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều cao (D x R x C) mét; khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển của chủ hàng hoặc đơn vị thuê vận chuyển.

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cấp Giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định tại các Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Thông tư này; trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Giấy phép lưu hành xe phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp phải khảo sát đường bộ để quy định điều kiện tham gia giao thông hoặc gia cường đường bộ, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe trên đường bộ tiến hành khảo sát hoặc gia cường đường bộ.

Thời hạn xem xét cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc báo cáo kết quả hoàn thành gia cường đường bộ của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề bảo đảm cho xe lưu hành an toàn.

Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe

  1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ cấp Giấy phép lưu hành xe trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước.
  2. Trường hợp đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình năng lượng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe

  1. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp Giấy phép lưu hành xe bảo đảm đúng đối tượng, phù hợp với tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn giao thông.
  2. Có quyền thu hồi Giấy phép lưu hành xe đối với trường hợp vi phạm các điều kiện được quy định trong Giấy phép lưu hành xe hoặc gây hư hỏng công trình đường bộ mà chưa hoàn thành công tác sửa chữa, khắc phục.
  3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý nhằm bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ và an toàn cho phương tiện vận tải.
  4. Cung cấp hiện trạng của đường bộ trên tuyến vận chuyển theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe có liên quan.
  5. Thu và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
  2. Trường hợp xảy ra hư hỏng công trình đường bộ do việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ khi không thực hiện theo các quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế Thông tư số07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT); Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT) và Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư số07/2010/TT-BGTVT.

Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

a) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã cấp cho kiểu loại xe mà không phù hợp quy định tại Thông tư này sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này;

b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã cấp trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng ký phương tiện, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Đối với xe nhập khẩu:

a) Các xe nhập khẩu có ngày cập cảng hoặc đã về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn tiếp tục được xác định khối lượng toàn bộ ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

b) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới nhập khẩu cấp cho xe có ngày cập cảng hoặc đã về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu, thu phí trước bạ, đăng ký phương tiện theo quy định.

Các xe đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày có hiệu lực của Thông tư này nếu chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép sẽ phải thực hiện điều chỉnh các thông số có liên quan theo quy định tại Thông tư này.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tổ chức, kiểm tra và giám sát thực hiện các quy định tại Thông tư này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe trong việc kết nối mạng truyền số liệu vềTổng cục Đường bộ Việt Nam; quản lý dữ liệu cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định;

b) Tổ chức tập huấn thực hiện Thông tư; hướng dẫn sử dụng phần mềm cấp Giấy phép lưu hành xe cho các cơ quan cấp phép lưu hành xe;

c) Kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất hoạt động cấp phép của các cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe; xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phạm của tổ chức, cá nhân cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định của pháp luật.

Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Tuân thủ thực hiện các quy định tại Thông tư này;

b) Công khai thủ tục, lệ phí và thời gian cấp Giấy phép lưu hành xe;

c) Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo theo quy định; kết nối, bảo quản mật khẩu và cập nhật số liệu từ mạng dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp;

d) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp Giấy phép lưu hành xe của cơ quan chức năng;

đ) Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm tình hình cấp Giấy phép lưu hành xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 5a, Phụ lục 5b, Phụ lục 5c và Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. Thời gian báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 20 tháng cuối quý; báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Như khoản 3 Điều 26;

– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Công báo;
– Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, KCHT (20).
BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

PHỤ LỤC 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: (tên Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe)

– Cá nhân, tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………………

– Địa chỉ: ………………………………………….. Điện thoại: ……………………………………

Đề nghị cấp Giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau:

1. Thông tin tổ hợp xe đầu kéo và sơ mi rơ moóc (SMRM) tải:
Thông số kỹ thuật Đầu kéo hoặc xe thân liền Rơ moóc/ Sơmi rơ moóc RM/SMRM
Nhãn hiệu    
Biển số    
Số trục    
Khối lượng bản thân (tấn)    
Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tấn)    
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (tấn)    
Khối lượng cho phép kéo theo (tấn)    
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)  
2. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng:
Kích thước (D x R x C) m: Tổng khối lượng (tấn):
3. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: Hàng vượt phía trước thùng xe: m
Hàng vượt hai bên thùng xe: m Hàng vượt phía sau thùng xe: m
Tổng khối lượng:        tấn

(gồm khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân sơ mi rơ moóc + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng)

4. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn:         tấn
Cụm trục kép:       tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d =….m
Cụm trục ba:        tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d =…m
       

Tuyến đường và thời gian vận chuyển:

– Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km …….):………………………………………………………………………………………………

– Thời gian đề nghị lưu hành: Từ ………………đến……………………………………………..

Cam kết của chủ phương tiện: về quyền sở hữu phương tiện và hàng hóa tại thờiđiểm đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe.

(Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe) ……, ngày…. tháng… năm….
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị

ký tên, đóng dấu

PHỤ LỤC 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy lưu hành)

– Cá nhân, tổ chức đề nghị: …………………………………………………………………………

– Địa chỉ: ………………………………….. Điện thoại: ………………………………………….

– Đề nghị cấp Giấy phép lưu hành cho xe bánh xích: ………………………………………….

– Biển số đăng ký (nếu có): ………………………………………………………………………….

– Khối lượng bản thân xe: ……………………………… (tấn)

– Kích thước của xe:

+ Chiều dài: ………………………………..(m)

+ Chiều rộng: ……………………………….. (m)

+ Chiều cao: ……………………………….. (m)

– Loại xích (nhọn hoặc bằng): ………………………………..

– Chiều rộng bánh xích mỗi bên: ……………….. (m)

– Khoảng cách giữa hai mép ngoài của bánh: ……………….. (m)

– Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km …..): ………………………………………….

– Thời gian đề nghị lưu hành: Từ …………….. đến …………………

(Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe) ……, ngày…. tháng… năm….
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị

ký tên, đóng dấu

PHỤ LỤC 3

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../CQCP GLHX …., ngày … tháng … năm ….

GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Có giá trị đến hết ngày…….tháng….năm…..

– Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

– Căn cứ Thông tư số   /2015/TT-BGTVT ngày   /9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóatrên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;

– Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của …… (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn) …..ngày…..tháng…..năm……….,

Cho phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn trên đường bộ của …. (têntổ chức cá nhân chủ xe) với các thông tin như sau:

1. Thông tin tổ hợp xe đầu kéo và sơ mi rơ moóc (SMRM) tải:
Thông số kỹ thuật Đầu kéo hoặc xe thân liền Rơ moóc/ Sơ mi rơ moóc RM/SMRM
Nhãn hiệu    
Biển số    
Số trục    
Khối lượng bản thân (tấn)    
Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tấn)    
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (tấn)    
Khối lượng cho phép kéo theo (tấn)    
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)  
2. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng:
Kích thước (D x R x C) m: Tổng khối lượng: tấn
3. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: Hàng vượt phía trước thùng xe: m
Hàng vượt hai bên thùng xe: m Hàng vượt phía sau thùng xe: m
Tổng khối lượng:    tấn

(gồm khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân sơ mi rơ moóc + khối lượngsố người ngồi trên xe + khối lượng hàng hóa)

4. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn:        tấn
Cụm trục kép:       tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = ……m
Cụm trục ba:       tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = ……m
5. Tuyến đường vận chuyển

– Nơi đi ……….. (ghi cụ thể Km ……/QL (ĐT) ….., địa danh)

– Nơi đến .…….. (ghi cụ thể Km ……/QL (ĐT) ….., địa danh)

– Các tuyến đường được đi: ……… (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến)

       

Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ

– Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ.

– Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả sơmi rơ moóc hoặc rơ moóc kéo theo). Hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với sơmi rơ moóc hoặc rơ moóc phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất.

– Khi qua cầu, xe chạy đúng làn …… với tốc độ ………. để tránh gây xung kích và tránh gây ra sự lệch tâm làm tăng sự ảnh hưởng của tải trọng lên hệ thống dầm mặt cầu. Không dừng, đỗ, phanh, hãm xe trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.

– ……………. (các điều kiện quy định cần thiết bảo đảm an toàn khác) ……………….

– Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường bộ.

– Khi có nhu cầu đổi lại Giấy phép lưu hành mới phải nộp lại Giấy này./.

  Lãnh đạo cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 4

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../CQCP-GLHX …., ngày … tháng … năm ….

GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Có giá trị đến hết ngày……tháng…..năm….

– Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

– Căn cứ Thông tư số …../2015/TT-BGTVT ngày …./9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;

– Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ của ……. (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn) ….ngày….tháng…..năm………..,

Cho phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ cụ thể như sau:

Xe bánh xích (nhãn hiệu xe): ………………….. Biển số đăng ký: ……………………………… của ………………… (tên tổ chức, cá nhân chủ xe) …………………

Với các thông số như sau:

– Chiều dài: …………..m;

– Chiều rộng: …………..m;

– Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên): ……..m;

– Khối lượng toàn bộ của xe: ……..tấn;

– Loại bánh xích (bằng hay nhọn): ……………………………………………………………

+ Nơi đi ……(ghi cụ thể Km ……/QL (ĐT) ……, địa danh) ………………………………..

+ Nơi đến ……(ghi cụ thể Km ……/QL (ĐT) ……, địa danh) ………………………………

+ Các tuyến được đi: ………. (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến)………………………..

Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ

– Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ.

– Phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho bánh xích.

– Chạy phía bên phải của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không quá tốc độ quy định trên đường; nhường đường cho các phương tiện khác.

– Khi qua cầu phải đi đúng tim cầu, đi với tốc độ chậm, không dừng, đỗ trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.

– ……………… (các điều kiện quy định cần thiết bảo đảm an toàn khác) …………….

– Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường.

– Khi có nhu cầu đổi lại Giấy phép lưu hành mới phải nộp lại Giấy này./.

  Lãnh đạo cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 5A

Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …./CQCP-GLHX …., ngày … tháng …. năm ….

BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)

(Tháng…..năm…..)

Kính gửi: ……………………………….

Dạng
phương
tiệnTuyến
đường
Xe 02 trục đơn Xe 03 trục Xe 04 trục Xe bánh xích Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (03 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (04 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (05 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (06 trục) Tổng cộng Vận chuyển hàng quá tải Ghi chú
Quốc lộ …                      
Đường tỉnh                      
….                      
Tổng cộng                      
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương tiện đã cấp có khối lượng toàn bộ, gồm xe + hàng;

– CQCP: Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ

Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 5B

Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …./CQCP-GLHX …., ngày … tháng …. năm ….

BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)

(Tháng……năm…….)

Kính gửi: ……………………………………..

Dạng
phương
tiệnTuyến
đường
Xe 02 trục đơn Xe 03 trục Xe 04 trục Xe bánh xích Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (03 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (04 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (05 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (06 trục) Tổng cộng Vận chuyển hàng quá tải Ghi chú
Quốc lộ …                      
Đường tỉnh …                      
….                      
Tổng cộng                      
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương tiện đã cấp có:

– Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng (dài, rộng cao);

– Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng.

– CQCP: Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ.

Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 5C

Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …./CQCP-GLHX …., ngày … tháng …. năm ….

BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG, VÀ XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)

(Tháng……năm…….)

Kính gửi: ……………………………………..

Dạng
phương
tiệnTuyến
đường
Xe 02 trục đơn Xe 03 trục Xe 04 trục Xe bánh xích Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (03 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (04 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (05 trục) Tổ hợp xe – sơ mi rơ moóc (06 trục) Tổng cộng Vận chuyển hàng quá tải Ghi chú
Quốc lộ …                      
Đường tỉnh                      
….                      
Tổng cộng                      
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương tiện đã cấp có:

– Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng (dài, rộng cao);

– Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng.

– CQCP: Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ.

Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 6

Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …./CQCP-GLHX …., ngày … tháng …. năm ….

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, VÀ XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
(Tháng…………năm………….)

Kính gửi: …………………………………………………………….

TT Dạng phương tiện Quá khổ Quá tải Quá tải và quá khổ giới hạn Tổng cộng Vận chuyển hàng quá khối lượng, quá khổ giới hạn Ghi chú
Ủy quyền thường xuyên Ủy quyền theo chuyến
1 Xe 02 trục đơn              
…. Xe … trục              
…. Xe bánh xích              
…. Tổ hợp xe 03 trục              
…. Tổ hợp xe …. trục              
  Tổng cộng              
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương tiện đã cấp có:

– Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng (dài, rộng cao);

– Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng.

– CQCP: Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ.

Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
(k